Bài 36 trong chương trình Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về đo lường. Bài học này tập trung vào việc ôn lại các đơn vị đo độ dài, khối lượng và thời gian, cũng như các phép đổi đơn vị.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng phần của bài tập, giúp các em học sinh tự tin giải quyết các bài toán về đo lường.
Số? a) 2 cm2 = ….. mm2 Mảnh đất trồng rau hình chữ nhật có chiều dài 15 m, chiều dài hơn chiều rộng 6 m.
Số?
a) 2 cm2 = ….. mm2
300 mm2 = ….. cm2
2 dm2 = ….. cm2
300 cm2 = ….. dm2
2 m2 = ….. dm2
3 m2 = ….. cm2
b) 3 cm2 = ….. mm2
6 m2 = ….. cm2
5 dm2 = ….. cm2
2 dm2 4 cm2 = ….. cm2
7 m2 = ….. dm2 = ….. cm2
3 m2 7 dm2 = ….. dm2
c) 1 phút = ….. giây
4 phút 15 giây = …. giây
2 thế kỉ = ….. năm
500 năm = ….. thế kỉ
Phương pháp giải:
Dựa vào cách chuyển đổi: 1dm2 = 100cm2; 1 cm2 = 100mm2;
1m2 = 100dm2 = 10 000 cm2
1 giờ = 60 phút ; 1 phút = 60 giây; 1 thế kỉ = 100 năm.
Lời giải chi tiết:
a) 2 cm2 =200 mm2
300 mm2 = 3 cm2
2 dm2 = 200 cm2
300 cm2 =3 dm2
2 m2 = 200 dm2
3 m2 = 30 000 cm2
b) 3 cm2 =300mm2
6 m2 = 60 000 cm2
5 dm2 = 500 cm2
2 dm2 4 cm2 =204 cm2
7 m2 =700 dm2 = 70 000cm2
3 m2 7 dm2 =307 dm2
c) 1 phút =60 giây
4 phút 15 giây = 255 giây
2 thế kỉ =200 năm
500 năm = 5 thế kỉ
Số?
a) 70 mm2 + 20 mm2 = ….. mm2
42 cm2 – 23 cm2 = …. cm2
b) 8 m2 x 5 = ….. m2
42 dm2 : 7 = ….. dm2
Phương pháp giải:
Thực hiện tính như các phép tính đối với số tự nhiên, sau đó viết kết quả thích hợp vào chỗ chấm
Lời giải chi tiết:
a) 70 mm2 + 20 mm2 =90 mm2
42 cm2 – 23 cm2 = 19cm2
b) 8 m2 x 5 = 40 m2
42 dm2 : 7 = 6dm2
>, <, =?
a) 4 cm2 30 mm2 ….. 430 mm2
b) 5 dm2 60 mm2 ….. 6 dm2
c) 3 cm2 80 dm2 ….. 308 dm2
Phương pháp giải:
a) 4 cm2 30 mm2 = 430 mm2
b) 5 dm2 60 mm2 < 6 dm2
c) 3 cm2 80 dm2 < 308 dm2
Mảnh đất trồng rau hình chữ nhật có chiều dài 15 m, chiều dài hơn chiều rộng 6 m. Tính diện tích một mảnh đất hình vuông có cạnh bằng chiều rộng của mảnh đất trồng rau đó.
Phương pháp giải:
Bước 1: Chiều rộng hình chữ nhật = chiều dài – 6 m
Bước 2: Diện tích mảnh đất hình vuông = cạnh x cạnh (cùng đơn vị đo).
Lời giải chi tiết:
Chiều rộng mảnh đất là:
15 – 6 = 9 (m)
Diện tích mảnh đất hình vuông là:
9 × 9 = 81 (m2)
Đáp số: 81 m2
Số?
a) 2 cm2 = ….. mm2
300 mm2 = ….. cm2
2 dm2 = ….. cm2
300 cm2 = ….. dm2
2 m2 = ….. dm2
3 m2 = ….. cm2
b) 3 cm2 = ….. mm2
6 m2 = ….. cm2
5 dm2 = ….. cm2
2 dm2 4 cm2 = ….. cm2
7 m2 = ….. dm2 = ….. cm2
3 m2 7 dm2 = ….. dm2
c) 1 phút = ….. giây
4 phút 15 giây = …. giây
2 thế kỉ = ….. năm
500 năm = ….. thế kỉ
Phương pháp giải:
Dựa vào cách chuyển đổi: 1dm2 = 100cm2; 1 cm2 = 100mm2;
1m2 = 100dm2 = 10 000 cm2
1 giờ = 60 phút ; 1 phút = 60 giây; 1 thế kỉ = 100 năm.
Lời giải chi tiết:
a) 2 cm2 =200 mm2
300 mm2 = 3 cm2
2 dm2 = 200 cm2
300 cm2 =3 dm2
2 m2 = 200 dm2
3 m2 = 30 000 cm2
b) 3 cm2 =300mm2
6 m2 = 60 000 cm2
5 dm2 = 500 cm2
2 dm2 4 cm2 =204 cm2
7 m2 =700 dm2 = 70 000cm2
3 m2 7 dm2 =307 dm2
c) 1 phút =60 giây
4 phút 15 giây = 255 giây
2 thế kỉ =200 năm
500 năm = 5 thế kỉ
Số?
a) 70 mm2 + 20 mm2 = ….. mm2
42 cm2 – 23 cm2 = …. cm2
b) 8 m2 x 5 = ….. m2
42 dm2 : 7 = ….. dm2
Phương pháp giải:
Thực hiện tính như các phép tính đối với số tự nhiên, sau đó viết kết quả thích hợp vào chỗ chấm
Lời giải chi tiết:
a) 70 mm2 + 20 mm2 =90 mm2
42 cm2 – 23 cm2 = 19cm2
b) 8 m2 x 5 = 40 m2
42 dm2 : 7 = 6dm2
>, <, =?
a) 4 cm2 30 mm2 ….. 430 mm2
b) 5 dm2 60 mm2 ….. 6 dm2
c) 3 cm2 80 dm2 ….. 308 dm2
Phương pháp giải:
a) 4 cm2 30 mm2 = 430 mm2
b) 5 dm2 60 mm2 < 6 dm2
c) 3 cm2 80 dm2 < 308 dm2
Em hãy dùng thước đo góc để đo rồi viết số đo các góc vào chỗ chấm.

Góc đỉnh A; cạnh AB, AC bằng .......
Góc đỉnh M; cạnh MA, MB bằng ....
Phương pháp giải:
Dùng thước đo góc để xác định số đo các góc.
Lời giải chi tiết:
Góc đỉnh A; cạnh AB, AC bằng 90o
Góc đỉnh M; cạnh MA, MB bằng 60o
Mảnh đất trồng rau hình chữ nhật có chiều dài 15 m, chiều dài hơn chiều rộng 6 m. Tính diện tích một mảnh đất hình vuông có cạnh bằng chiều rộng của mảnh đất trồng rau đó.
Phương pháp giải:
Bước 1: Chiều rộng hình chữ nhật = chiều dài – 6 m
Bước 2: Diện tích mảnh đất hình vuông = cạnh x cạnh (cùng đơn vị đo).
Lời giải chi tiết:
Chiều rộng mảnh đất là:
15 – 6 = 9 (m)
Diện tích mảnh đất hình vuông là:
9 × 9 = 81 (m2)
Đáp số: 81 m2
Em hãy dùng thước đo góc để đo rồi viết số đo các góc vào chỗ chấm.

Góc đỉnh A; cạnh AB, AC bằng .......
Góc đỉnh M; cạnh MA, MB bằng ....
Phương pháp giải:
Dùng thước đo góc để xác định số đo các góc.
Lời giải chi tiết:
Góc đỉnh A; cạnh AB, AC bằng 90o
Góc đỉnh M; cạnh MA, MB bằng 60o
Bài 36: Ôn tập đo lường (tiết 2) trang 130 Vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài học quan trọng giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học về đo lường. Bài học này bao gồm các nội dung chính như:
Bài 1 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với các số đo. Để giải bài này, học sinh cần nắm vững các quy tắc tính toán và chú ý đến việc đặt tính đúng.
Ví dụ:
| Phép tính | Kết quả |
|---|---|
| 345 + 123 | 468 |
| 567 - 234 | 333 |
| 12 x 5 | 60 |
| 48 : 4 | 12 |
Bài 2 yêu cầu học sinh điền vào chỗ trống các số đo thích hợp. Để giải bài này, học sinh cần nhớ các mối quan hệ giữa các đơn vị đo và sử dụng các phép đổi đơn vị.
Ví dụ:
1 m = ... cm
1 kg = ... g
Bài 3 là một bài toán thực tế yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về đo lường để giải quyết. Để giải bài này, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định các số liệu đã cho và yêu cầu của bài toán, sau đó lập kế hoạch giải và thực hiện các phép tính cần thiết.
Ví dụ:
Một cửa hàng có 25 kg gạo tẻ và 18 kg gạo nếp. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Giải:
Tổng số gạo cửa hàng có là:
25 kg + 18 kg = 43 kg
Đáp số: 43 kg
Bài 4 thường là một bài tập nâng cao, đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ và vận dụng kiến thức một cách linh hoạt. Bài tập này có thể liên quan đến việc giải các bài toán phức tạp hơn hoặc áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế.
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin giải quyết bài 36: Ôn tập đo lường (tiết 2) trang 130 Vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống. Chúc các em học tốt!