Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết bài 9 Luyện tập chung (tiết 2) trang 34, 35 Vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải các bài toán trong bài, từ đó nâng cao kỹ năng làm bài tập Toán 4.
Giaibaitoan.com cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em tự học tại nhà hiệu quả. Các em có thể tham khảo để hoàn thành bài tập và nắm vững kiến thức Toán 4.
Nối ba điểm sau để được hai đoạn thẳng tạo thành một góc nhọn. Hoàng Hậu hẹn Thỏ Trắng đến dự tiệc trà. Biết tiệc trà bắt đầu lúc kim giờ và kim phút tạo thành một góc bẹt.
Viết số đo góc thích hợp vào chỗ chấm.
Để đo chiều cao một cái cây, người ta xác định 3 điểm O, A và B như trong hình vẽ dưới đây.

Góc đỉnh B; cạnh BA, BO bằng .......
Góc đỉnh A; cạnh AB, AO bằng .......
Phương pháp giải:
Dùng thước đo góc để xác định số đo các góc.
Lời giải chi tiết:
Góc đỉnh B; cạnh BA, BO bằng 60o
Góc đỉnh A; cạnh AB, AO bằng 90o
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Hoàng Hậu hẹn Thỏ Trắng đến dự tiệc trà. Biết tiệc trà bắt đầu lúc kim giờ và kim phút tạo thành một góc bẹt. Hỏi trong các đồng hồ dưới đây, đồng hồ nào chỉ lúc tiệc trà bắt đầu?

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ để xác định đồng hồ cókim giờ và kim phút tạo thành một góc bẹt
Lời giải chi tiết:
Ta thấy đồng hồ C có kim giờ và kim phút tạo thành một góc bẹt.
Vậy đồng hồ C chỉ lúc tiệc trà bắt đầu.
Chọn C.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Trong hình trên có ...... góc nhọn, ...... góc vuông và ... góc tù.
Phương pháp giải:
Góc nhọn bé hơn góc vuông
Góc tù lớn hơn góc vuông
Lời giải chi tiết:
- Có 18 góc nhọn là:

- Trong hình vẽ có 6 hình vuông nên có 24 góc vuông
- Các góc tù là:


Vậy trong hình trên có 18 góc nhọn, 24 góc vuông và 36 góc tù.
Nối ba điểm sau để được hai đoạn thẳng tạo thành một góc nhọn.

Phương pháp giải:
Áp dụng kiến thức: Góc nhọn bé hơn góc vuông
Lời giải chi tiết:

Nối ba điểm sau để được hai đoạn thẳng tạo thành một góc nhọn.

Phương pháp giải:
Áp dụng kiến thức: Góc nhọn bé hơn góc vuông
Lời giải chi tiết:

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Hoàng Hậu hẹn Thỏ Trắng đến dự tiệc trà. Biết tiệc trà bắt đầu lúc kim giờ và kim phút tạo thành một góc bẹt. Hỏi trong các đồng hồ dưới đây, đồng hồ nào chỉ lúc tiệc trà bắt đầu?

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ để xác định đồng hồ cókim giờ và kim phút tạo thành một góc bẹt
Lời giải chi tiết:
Ta thấy đồng hồ C có kim giờ và kim phút tạo thành một góc bẹt.
Vậy đồng hồ C chỉ lúc tiệc trà bắt đầu.
Chọn C.
Viết số đo góc thích hợp vào chỗ chấm.
Để đo chiều cao một cái cây, người ta xác định 3 điểm O, A và B như trong hình vẽ dưới đây.

Góc đỉnh B; cạnh BA, BO bằng .......
Góc đỉnh A; cạnh AB, AO bằng .......
Phương pháp giải:
Dùng thước đo góc để xác định số đo các góc.
Lời giải chi tiết:
Góc đỉnh B; cạnh BA, BO bằng 60o
Góc đỉnh A; cạnh AB, AO bằng 90o
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Trong hình trên có ...... góc nhọn, ...... góc vuông và ... góc tù.
Phương pháp giải:
Góc nhọn bé hơn góc vuông
Góc tù lớn hơn góc vuông
Lời giải chi tiết:
- Có 18 góc nhọn là:

- Trong hình vẽ có 6 hình vuông nên có 24 góc vuông
- Các góc tù là:


Vậy trong hình trên có 18 góc nhọn, 24 góc vuông và 36 góc tù.
Bài 9 Luyện tập chung (tiết 2) trang 34, 35 Vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức đã học về các phép tính với số tự nhiên, các bài toán có lời văn và các dạng bài tập khác. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải quyết các tình huống thực tế.
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng bài tập trong bài 9 Luyện tập chung (tiết 2) trang 34, 35 Vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống:
Bài 1 yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên. Để tính nhẩm nhanh và chính xác, học sinh cần nắm vững bảng cửu chương và các quy tắc tính toán cơ bản.
Ví dụ:
Bài 2 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên. Học sinh cần thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự ưu tiên (nhân, chia trước; cộng, trừ sau).
Ví dụ:
12 + 8 x 5 = 12 + 40 = 52
Bài 3 là một bài toán có lời văn, yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài, xác định đúng các yếu tố của bài toán (đề bài cho gì, hỏi gì) và lập kế hoạch giải bài toán.
Ví dụ:
Một cửa hàng có 35 kg gạo tẻ và 20 kg gạo nếp. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài giải:
Số ki-lô-gam gạo cửa hàng có tất cả là:
35 + 20 = 55 (kg)
Đáp số: 55 kg
Bài 4 yêu cầu học sinh tìm giá trị của x trong các phương trình đơn giản. Học sinh cần sử dụng các phép toán để biến đổi phương trình và tìm ra giá trị của x.
Ví dụ:
x + 15 = 25
x = 25 - 15
x = 10
Bài 5 là một bài toán thực tế, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong cuộc sống. Bài toán này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.
Ví dụ:
Một người nông dân trồng được 120 cây cam. Người đó muốn chia đều số cây cam này vào 4 khu vườn. Hỏi mỗi khu vườn có bao nhiêu cây cam?
Bài giải:
Số cây cam mỗi khu vườn có là:
120 : 4 = 30 (cây)
Đáp số: 30 cây
Hy vọng với lời giải chi tiết này, các em học sinh sẽ hiểu rõ hơn về bài 9 Luyện tập chung (tiết 2) trang 34, 35 Vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống và tự tin hơn khi làm bài tập Toán 4. Chúc các em học tốt!
Ngoài ra, các em có thể tham khảo thêm các bài giải khác trên giaibaitoan.com để nâng cao kiến thức và kỹ năng giải toán.