Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài 44: Chia cho số có hai chữ số (tiết 2) trang 26 vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải bài 44: Chia cho số có hai chữ số (tiết 2) trang 26 vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải bài 44: Chia cho số có hai chữ số (tiết 2) trang 26 Vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức

Bài 44 thuộc chương trình Toán 4 Kết nối tri thức với cuộc sống, tập trung vào phương pháp chia một số cho số có hai chữ số. Bài học này giúp học sinh củng cố kỹ năng thực hiện phép chia và hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa số bị chia, số chia, thương và số dư.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho bài 44, giúp các em học sinh tự tin giải quyết các bài tập tương tự.

Đặt tính rồi tính. 2 294 : 31 Tính giá trị của biểu thức: a) 84 : (2 x 3)

Câu 2

    Tính giá trị của biểu thức:

    a) 84 : (2 x 3)

    84 : 2 : 3

    84: 3 : 2

    b) (64 x 48) : 16

    (64 : 16) x 48

    64 x (48 : 16)

    Phương pháp giải:

    - Nếu trong biểu thức có chứa dấu ngoặc thì ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước.

    - Nếu trong biểu thức chỉ có phép tính nhân, chia ta thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết:

    a) 84 : (2 x 3) = 84 : 6 = 14

    84 : 2 : 3 = 42 : 3 = 14

    84 : 3 : 2 = 28 : 2 = 14

    b) (64 x 48) : 16 = 3 072 : 16 = 192

    (64 : 16) x 48 = 4 x 48 = 192

    64 x (48 : 16) = 64 x 3 = 192

    Câu 1

      Đặt tính rồi tính.

      2 294 : 31

      4 896 : 24

      17 850 : 34

      Phương pháp giải:

      Đặt tính rồi chia lần lượt từ trái sang phải

      Lời giải chi tiết:

      Giải bài 44: Chia cho số có hai chữ số (tiết 2) trang 26 vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống 0 1

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Câu 1
      • Câu 2
      • Câu 3

      Đặt tính rồi tính.

      2 294 : 31

      4 896 : 24

      17 850 : 34

      Phương pháp giải:

      Đặt tính rồi chia lần lượt từ trái sang phải

      Lời giải chi tiết:

      Giải bài 44: Chia cho số có hai chữ số (tiết 2) trang 26 vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1

      Tính giá trị của biểu thức:

      a) 84 : (2 x 3)

      84 : 2 : 3

      84: 3 : 2

      b) (64 x 48) : 16

      (64 : 16) x 48

      64 x (48 : 16)

      Phương pháp giải:

      - Nếu trong biểu thức có chứa dấu ngoặc thì ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước.

      - Nếu trong biểu thức chỉ có phép tính nhân, chia ta thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải.

      Lời giải chi tiết:

      a) 84 : (2 x 3) = 84 : 6 = 14

      84 : 2 : 3 = 42 : 3 = 14

      84 : 3 : 2 = 28 : 2 = 14

      b) (64 x 48) : 16 = 3 072 : 16 = 192

      (64 : 16) x 48 = 4 x 48 = 192

      64 x (48 : 16) = 64 x 3 = 192

      Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích 792 m2, chiều dài 36 m.

      a) Tính chu vi của mảnh vườn đó.

      b) Nếu giữ nguyên chiều dài và tăng chiều rộng thêm 3 m nữa thì diện tích mảnh vườn đó tăng thêm bao nhiêu mét vuông?

      Giải bài 44: Chia cho số có hai chữ số (tiết 2) trang 26 vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2

      Phương pháp giải:

      a) Bước 1: Chiều rộng mảnh vườn = diện tích : chiều dài

      Bước 2: Chu vi mảnh vườn = (chiều dài + chiều rộng) x 2

      b) Diện tích tăng thêm = chiều dài x số mét chiều rộng tăng thêm

      Lời giải chi tiết:

      a) Chiều rộng hình chữ nhật là:

      792 : 36 = 22 (m)

      Chu vi hình chữ nhật là:

      (36 + 22) x 2 = 116 (m)

      b) Diện tích mảnh vườn tăng thêm số mét vuông là:

      36 x 3 = 108 (m2)

      Đáp số: a) 116 m

      b) 108 m2

      Câu 3

        Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích 792 m2, chiều dài 36 m.

        a) Tính chu vi của mảnh vườn đó.

        b) Nếu giữ nguyên chiều dài và tăng chiều rộng thêm 3 m nữa thì diện tích mảnh vườn đó tăng thêm bao nhiêu mét vuông?

        Giải bài 44: Chia cho số có hai chữ số (tiết 2) trang 26 vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2 1

        Phương pháp giải:

        a) Bước 1: Chiều rộng mảnh vườn = diện tích : chiều dài

        Bước 2: Chu vi mảnh vườn = (chiều dài + chiều rộng) x 2

        b) Diện tích tăng thêm = chiều dài x số mét chiều rộng tăng thêm

        Lời giải chi tiết:

        a) Chiều rộng hình chữ nhật là:

        792 : 36 = 22 (m)

        Chu vi hình chữ nhật là:

        (36 + 22) x 2 = 116 (m)

        b) Diện tích mảnh vườn tăng thêm số mét vuông là:

        36 x 3 = 108 (m2)

        Đáp số: a) 116 m

        b) 108 m2

        Khám phá ngay nội dung Giải bài 44: Chia cho số có hai chữ số (tiết 2) trang 26 vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống trong chuyên mục sách toán lớp 4 trên nền tảng môn toán! Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, sẽ là chìa khóa giúp học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội.

        Bài viết liên quan

        Giải bài 44: Chia cho số có hai chữ số (tiết 2) trang 26 Vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống

        Bài 44 trong Vở bài tập Toán 4 Kết nối tri thức với cuộc sống yêu cầu học sinh thực hành phép chia một số cho số có hai chữ số. Đây là một kỹ năng quan trọng trong chương trình Toán tiểu học, giúp học sinh phát triển tư duy logic và khả năng tính toán.

        I. Tóm tắt lý thuyết cần nắm vững

        Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cần ôn lại một số kiến thức cơ bản về phép chia:

        • Số bị chia: Số mà ta chia.
        • Số chia: Số mà ta dùng để chia.
        • Thương: Kết quả của phép chia.
        • Số dư: Phần còn lại sau khi chia hết.

        Khi thực hiện phép chia một số cho số có hai chữ số, chúng ta cần chú ý:

        • Xác định số chữ số của thương.
        • Thực hiện phép chia từng bước, từ trái sang phải.
        • Kiểm tra lại kết quả bằng cách nhân thương với số chia và cộng với số dư, xem có bằng số bị chia hay không.

        II. Giải chi tiết bài 44 Vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức

        Bài 44 thường bao gồm các dạng bài tập sau:

        1. Dạng 1: Chia một số có ba chữ số cho một số có hai chữ số.

        Ví dụ: 348 : 12 = ?

        Giải:

        Ta thực hiện phép chia như sau:

        29
        12348
        -24
        10
        -10
        0

        Vậy, 348 : 12 = 29

        1. Dạng 2: Chia một số có bốn chữ số cho một số có hai chữ số.

        Ví dụ: 1234 : 23 = ?

        Giải:

        Ta thực hiện phép chia như sau:

        53
        231234
        -115
        08
        -0
        8

        Vậy, 1234 : 23 = 53 dư 5

        1. Dạng 3: Bài toán có lời văn.

        Ví dụ: Một cửa hàng có 245 kg gạo. Người ta chia đều số gạo đó vào 15 bao. Hỏi mỗi bao gạo nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

        Giải:

        Số ki-lô-gam gạo trong mỗi bao là:

        245 : 15 = 16 (kg) dư 5 kg

        Đáp số: Mỗi bao gạo nặng 16 kg.

        III. Luyện tập thêm

        Để củng cố kiến thức và kỹ năng, các em học sinh có thể tự giải thêm các bài tập tương tự trong Vở bài tập Toán 4 Kết nối tri thức với cuộc sống hoặc trên các trang web học toán online.

        IV. Lưu ý khi giải bài tập chia cho số có hai chữ số

        • Đọc kỹ đề bài để xác định đúng số bị chia, số chia và yêu cầu của bài toán.
        • Thực hiện phép chia cẩn thận, từng bước một.
        • Kiểm tra lại kết quả bằng cách nhân thương với số chia và cộng với số dư, xem có bằng số bị chia hay không.
        • Đối với bài toán có lời văn, cần xác định đúng đại lượng cần tìm và đơn vị đo.

        Hy vọng với lời giải chi tiết và những lưu ý trên, các em học sinh sẽ tự tin giải quyết bài 44 và các bài tập tương tự trong chương trình Toán 4 Kết nối tri thức với cuộc sống. Chúc các em học tốt!