Bài 4 trong chương trình Toán 4 Kết nối tri thức với cuộc sống tập trung vào việc làm quen với biểu thức chứa chữ.
Đây là một bước quan trọng giúp học sinh làm quen với tư duy trừu tượng và khả năng giải quyết các bài toán với các đại lượng chưa biết.
Giaibaitoan.com cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
a) Tính giá trị của biểu thức a + b : 2 với a = 34, b = 16.Độ dài quãng đường ABCD được tính theo công thức S = m + n + p.
a) Tính giá trị của biểu thức a + b : 2 với a = 34, b = 16.
b) Tính giá trị của biểu thức (a + b) x 2 với a = 28, b = 42.
Phương pháp giải:
Thay chữ bằng số vào biểu thức đã cho rồi tính giá trị của biểu thức đó.
Lời giải chi tiết:
a) Nếu a = 34, b = 16 thì a + b : 2 = 34 + 16 : 2 = 34 + 8 = 42
b) Nếu a = 28, b = 42 thì (a + b) x 2 = (28 + 42) x 2 = 70 x 2 = 140
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Với giá trị nào của m dưới đây thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị bé nhất?
A. m = 2
B. m = 1
C. m = 0
Phương pháp giải:
- Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức đó.
- So sánh các giá trị vừa tìm được rồi kết luận
Lời giải chi tiết:
Nếu m = 2 thì 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 2) = 12 : 1 = 12
Với m = 1 thì 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 1) = 12 : 2 = 6
Với m = 0 thì 12 : (3 – m) = 12 : 3 = 4
Vậy với m = 0 thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị bé nhất.
Chọn C
Số?
Chu vi P của hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức:
P = (a + b) x 2
Hãy tính chu vi mảnh đất hình chữ nhật theo kích thước như bảng sau:

Phương pháp giải:
Thay chữ bằng số vào biểu thức P = (a + b) x 2rồi tính giá trị biểu thức đó
Lời giải chi tiết:
Nếu a = 16 m, b = 9 m thì P = (a + b) x 2 = (16 + 9) x 2 = 50 (m)
Nếu a = 42 m, b = 29 m thì P = (a + b) x 2 = (42 + 29) x 2 = 142 (m)
Nếu a = 75 m, b = 50 m thì P = (a + b) x 2 = (75 + 50) x 2 = 250 (m)

Độ dài quãng đường ABCD được tính theo công thức S = m + n + p. Hãy tính độ dài quãng đường ABCD biết độ dài đoạn CD bằng 2 lần độ dài đoạn AB, m = 5 km, n = 8 km.

Phương pháp giải:
- Tìm độ dài đoạn CD = Độ dài đoạn AB x 2
- Thay chữ bằng số vào biểu thức S = m + n + p rồi tính giá trị của biểu thức đó.
Lời giải chi tiết:
Ta có độ dài đoạn CD bằng 2 lần độ dài đoạn AB
Nên CD = 2 x AB = 2 x 5 = 10 (km)
Vậy độ dài quãng đường ABCD là S = m + n + p = 5 + 8 + 10 = 23 (km)
Số?
Chu vi P của hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức:
P = (a + b) x 2
Hãy tính chu vi mảnh đất hình chữ nhật theo kích thước như bảng sau:

Phương pháp giải:
Thay chữ bằng số vào biểu thức P = (a + b) x 2rồi tính giá trị biểu thức đó
Lời giải chi tiết:
Nếu a = 16 m, b = 9 m thì P = (a + b) x 2 = (16 + 9) x 2 = 50 (m)
Nếu a = 42 m, b = 29 m thì P = (a + b) x 2 = (42 + 29) x 2 = 142 (m)
Nếu a = 75 m, b = 50 m thì P = (a + b) x 2 = (75 + 50) x 2 = 250 (m)

a) Tính giá trị của biểu thức a + b : 2 với a = 34, b = 16.
b) Tính giá trị của biểu thức (a + b) x 2 với a = 28, b = 42.
Phương pháp giải:
Thay chữ bằng số vào biểu thức đã cho rồi tính giá trị của biểu thức đó.
Lời giải chi tiết:
a) Nếu a = 34, b = 16 thì a + b : 2 = 34 + 16 : 2 = 34 + 8 = 42
b) Nếu a = 28, b = 42 thì (a + b) x 2 = (28 + 42) x 2 = 70 x 2 = 140
Độ dài quãng đường ABCD được tính theo công thức S = m + n + p. Hãy tính độ dài quãng đường ABCD biết độ dài đoạn CD bằng 2 lần độ dài đoạn AB, m = 5 km, n = 8 km.

Phương pháp giải:
- Tìm độ dài đoạn CD = Độ dài đoạn AB x 2
- Thay chữ bằng số vào biểu thức S = m + n + p rồi tính giá trị của biểu thức đó.
Lời giải chi tiết:
Ta có độ dài đoạn CD bằng 2 lần độ dài đoạn AB
Nên CD = 2 x AB = 2 x 5 = 10 (km)
Vậy độ dài quãng đường ABCD là S = m + n + p = 5 + 8 + 10 = 23 (km)
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Với giá trị nào của m dưới đây thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị bé nhất?
A. m = 2
B. m = 1
C. m = 0
Phương pháp giải:
- Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức đó.
- So sánh các giá trị vừa tìm được rồi kết luận
Lời giải chi tiết:
Nếu m = 2 thì 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 2) = 12 : 1 = 12
Với m = 1 thì 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 1) = 12 : 2 = 6
Với m = 0 thì 12 : (3 – m) = 12 : 3 = 4
Vậy với m = 0 thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị bé nhất.
Chọn C
Bài 4 yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về biểu thức chứa chữ để giải các bài toán thực tế. Biểu thức chứa chữ là biểu thức có chứa một hoặc nhiều chữ (thường là x, y, z, a, b, c,...), đại diện cho một số chưa biết. Việc hiểu và sử dụng biểu thức chứa chữ giúp học sinh phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.
Bài học này bao gồm các nội dung chính sau:
Để giải bài 4, học sinh cần:
Ví dụ 1: Một cửa hàng có x kg gạo. Sau khi bán đi 5 kg, cửa hàng còn lại 12 kg gạo. Hỏi ban đầu cửa hàng có bao nhiêu kg gạo?
Giải:
Biểu thức: x - 5 = 12
x = 12 + 5
x = 17
Vậy ban đầu cửa hàng có 17 kg gạo.
Ví dụ 2: Một hình chữ nhật có chiều dài là a cm, chiều rộng là b cm. Tính chu vi của hình chữ nhật đó.
Giải:
Chu vi hình chữ nhật = (a + b) x 2
Dưới đây là một số bài tập luyện tập để giúp học sinh củng cố kiến thức về biểu thức chứa chữ:
Khi giải các bài tập về biểu thức chứa chữ, học sinh cần lưu ý:
Việc học và hiểu về biểu thức chứa chữ là nền tảng quan trọng cho việc học toán ở các lớp trên. Nó giúp học sinh:
Bài 4: Biểu thức chứa chữ (tiết 2) trang 15 Vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức là một bài học quan trọng giúp học sinh làm quen với một khái niệm toán học cơ bản nhưng có ý nghĩa lớn. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết và các ví dụ minh họa trên, các em học sinh sẽ nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập liên quan.