Bài 14 trong Vở bài tập Toán 4 Kết nối tri thức tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng so sánh các số có nhiều chữ số. Đây là một kỹ năng quan trọng giúp học sinh nắm vững kiến thức về số học và áp dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho bài tập này, giúp các em học sinh tự tin hơn trong quá trình học tập.
Bảng dưới đây cho biết số lượng các sản phẩm đã bán được trong một năm của công ty A.Cho các số: 198 837 881, 983 918, 8 000 281, 80 000 281. Viết các số đã cho theo thứ tự:
Cho các số: 198 837 881, 983 918, 8 000 281, 80 000 281.
Viết các số đã cho theo thứ tự:
a) Từ lớn đến bé: ...............................................................................
b) Từ bé đến lớn: ...............................................................................
Phương pháp giải:
So sánh các số đã cho rồi sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé và từ bé đến lớn.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 983 918 < 8 000 281 < 80 000 281 < 198 837 881
a) Các số đã cho theo thứ tự từ lớn đến bé là 198 837 881, 80 000 281, 8 000 281, 983 918.
b) Các số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn là 983 918, 8 000 281, 80 000 281, 198 837 881 .
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Bảng dưới đây cho biết số lượng các sản phẩm đã bán được trong một năm của công ty A.

Trong một năm đó:
a) .......... bán được nhiều nhất.
b) ......... bán được ít nhất.
Phương pháp giải:
So sánh số lượng các sản phẩm bán được để điền chữ thích hợp vào chỗ chấm.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 209 387 < 387 038 < 1 038 762 < 8 278 119
Trong một năm đó:
a) Nhãn vở bán được nhiều nhất.
b) Tẩybán được ít nhất.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Cho các tấm thẻ như hình bên:

Số có chín chữ số lớn nhất có thể ghép được từ ba tấm thẻ bên là: ..............................
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức về số tự nhiên để ghép số lớn nhất từ các tấm thẻ đã cho.
Lời giải chi tiết:
Số có chín chữ số lớn nhất có thể ghép được từ ba tấm thẻ bên là 500 199 041.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Cho một tờ giấy chứa số có chín chữ số như hình dưới đây.

Mai cắt tờ giấy thành ba phần rồi ghép lại để được một số có chín chữ số.
Ví dụ:

Em tìm cách cắt và ghép các mảnh giấy để được số có chín chữ số bé nhất có thể.
Số đó là .....................................
Phương pháp giải:
Em tìm cách cắt và ghép các mảnh giấy để được số có chín chữ số bé nhất có thể.
Lời giải chi tiết:
Em sẽ cắt mảnh giấy sáu thành phần 5 ; 34 ; 2 ; 9 ; 33 ; 78 $ \to $ 2 3 3 3 4 5 7 8 9
Vậy số có chín chữ số bé nhất có thể là 233345789
Cho các số: 198 837 881, 983 918, 8 000 281, 80 000 281.
Viết các số đã cho theo thứ tự:
a) Từ lớn đến bé: ...............................................................................
b) Từ bé đến lớn: ...............................................................................
Phương pháp giải:
So sánh các số đã cho rồi sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé và từ bé đến lớn.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 983 918 < 8 000 281 < 80 000 281 < 198 837 881
a) Các số đã cho theo thứ tự từ lớn đến bé là 198 837 881, 80 000 281, 8 000 281, 983 918.
b) Các số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn là 983 918, 8 000 281, 80 000 281, 198 837 881 .
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Bảng dưới đây cho biết số lượng các sản phẩm đã bán được trong một năm của công ty A.

Trong một năm đó:
a) .......... bán được nhiều nhất.
b) ......... bán được ít nhất.
Phương pháp giải:
So sánh số lượng các sản phẩm bán được để điền chữ thích hợp vào chỗ chấm.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 209 387 < 387 038 < 1 038 762 < 8 278 119
Trong một năm đó:
a) Nhãn vở bán được nhiều nhất.
b) Tẩybán được ít nhất.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Cho các tấm thẻ như hình bên:

Số có chín chữ số lớn nhất có thể ghép được từ ba tấm thẻ bên là: ..............................
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức về số tự nhiên để ghép số lớn nhất từ các tấm thẻ đã cho.
Lời giải chi tiết:
Số có chín chữ số lớn nhất có thể ghép được từ ba tấm thẻ bên là 500 199 041.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Cho một tờ giấy chứa số có chín chữ số như hình dưới đây.

Mai cắt tờ giấy thành ba phần rồi ghép lại để được một số có chín chữ số.
Ví dụ:

Em tìm cách cắt và ghép các mảnh giấy để được số có chín chữ số bé nhất có thể.
Số đó là .....................................
Phương pháp giải:
Em tìm cách cắt và ghép các mảnh giấy để được số có chín chữ số bé nhất có thể.
Lời giải chi tiết:
Em sẽ cắt mảnh giấy sáu thành phần 5 ; 34 ; 2 ; 9 ; 33 ; 78 $ \to $ 2 3 3 3 4 5 7 8 9
Vậy số có chín chữ số bé nhất có thể là 233345789
Bài tập 14 trong Vở bài tập Toán 4 Kết nối tri thức yêu cầu học sinh so sánh các số có nhiều chữ số. Để thực hiện việc so sánh này một cách chính xác, học sinh cần nắm vững các quy tắc sau:
Ví dụ: So sánh 2345 và 234
Số 2345 có 4 chữ số, số 234 có 3 chữ số. Vì vậy, 2345 > 234.
Giải bài tập 14:
Bài tập 14 thường bao gồm các câu hỏi yêu cầu học sinh so sánh các cặp số khác nhau. Dưới đây là một số ví dụ và cách giải:
Lưu ý quan trọng:
Ngoài việc so sánh các số có nhiều chữ số, học sinh cũng cần nắm vững các kiến thức liên quan như:
Bài tập luyện tập:
Để củng cố kiến thức về so sánh các số có nhiều chữ số, học sinh có thể thực hiện các bài tập sau:
Kết luận:
Việc so sánh các số có nhiều chữ số là một kỹ năng cơ bản và quan trọng trong chương trình Toán 4. Bằng cách nắm vững các quy tắc và thực hành thường xuyên, học sinh có thể tự tin giải quyết các bài tập liên quan và áp dụng kiến thức vào cuộc sống.
| Quy tắc | Mô tả |
|---|---|
| Số chữ số | Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. |
| Số chữ số bằng nhau | So sánh từ trái sang phải, theo từng hàng. |
| Các hàng tương ứng bằng nhau | Tiếp tục so sánh các hàng tiếp theo. |
Hy vọng với lời giải chi tiết và các kiến thức bổ trợ trên, các em học sinh sẽ hiểu rõ hơn về bài 14 và tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.