Chào mừng các em học sinh đến với bài giải bài 40 môn Toán 4, thuộc chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân, những kiến thức nền tảng quan trọng trong chương trình Toán học.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Nối hai phép tính có cùng kết quả... Học sinh đứng xếp thành 12 hàng, mỗi hàng có 8 học sinh. Hỏi có bao nhiêu học sinh đứng xếp hàng?
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 6 x 9 = 9 x ………
b) 8 x 12 = …….. x 8
c) 632 x 2 = …….. x 632
d) 31 140 x 7 = 7 x ……
Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi: a x b = b x a
Lời giải chi tiết:
a) 6 x 9 = 9 x 6
b) 8 x 12 = 12 x 8
c) 632 x 2 = 2 x 632
d) 31 140 x 7 = 7 x 31 140
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Học sinh đứng xếp thành 12 hàng, mỗi hàng có 8 học sinh. Hỏi có bao nhiêu học sinh đứng xếp hàng?
A. 20 học sinh
B. 86 học sinh
C. 96 học sinh
D. 168 học sinh
Phương pháp giải:
Số học sinh đứng xếp hàng = số học sinh ở mỗi hàng x số hàng
Lời giải chi tiết:
Số học sinh đứng xếp hàng là: 12 x 8 = 96 (học sinh)
Chọn C
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Dùng tính chất giao hoán để tìm kết quả của phép tính: 3 x 215

Phương pháp giải:

Nối hai phép tính có cùng kết quả.

Phương pháp giải:
Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi: a x b = b x a
Lời giải chi tiết:

Nối hai phép tính có cùng kết quả.

Phương pháp giải:
Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi: a x b = b x a
Lời giải chi tiết:

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 6 x 9 = 9 x ………
b) 8 x 12 = …….. x 8
c) 632 x 2 = …….. x 632
d) 31 140 x 7 = 7 x ……
Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi: a x b = b x a
Lời giải chi tiết:
a) 6 x 9 = 9 x 6
b) 8 x 12 = 12 x 8
c) 632 x 2 = 2 x 632
d) 31 140 x 7 = 7 x 31 140
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Dùng tính chất giao hoán để tìm kết quả của phép tính: 3 x 215

Phương pháp giải:

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Học sinh đứng xếp thành 12 hàng, mỗi hàng có 8 học sinh. Hỏi có bao nhiêu học sinh đứng xếp hàng?
A. 20 học sinh
B. 86 học sinh
C. 96 học sinh
D. 168 học sinh
Phương pháp giải:
Số học sinh đứng xếp hàng = số học sinh ở mỗi hàng x số hàng
Lời giải chi tiết:
Số học sinh đứng xếp hàng là: 12 x 8 = 96 (học sinh)
Chọn C
Bài 40 trong Vở bài tập Toán 4 Kết nối tri thức tập trung vào việc giúp học sinh hiểu và vận dụng hai tính chất quan trọng của phép nhân: tính chất giao hoán và tính chất kết hợp. Việc nắm vững hai tính chất này không chỉ giúp học sinh giải các bài toán một cách nhanh chóng và chính xác mà còn là nền tảng cho các kiến thức toán học nâng cao hơn.
Tính chất giao hoán của phép nhân khẳng định rằng thứ tự của các thừa số không ảnh hưởng đến kết quả của phép nhân. Điều này có nghĩa là:
a x b = b x a
Ví dụ:
Như vậy, dù ta nhân 3 với 5 hay 5 với 3, kết quả vẫn là 15.
Tính chất kết hợp của phép nhân cho phép ta thay đổi cách nhóm các thừa số trong một phép nhân mà không làm thay đổi kết quả. Điều này có nghĩa là:
(a x b) x c = a x (b x c)
Ví dụ:
Dù ta nhân (2 x 3) trước rồi nhân với 4, hay nhân (3 x 4) trước rồi nhân với 2, kết quả vẫn là 24.
Dưới đây là một số bài tập vận dụng để giúp các em hiểu rõ hơn về hai tính chất trên:
Để nắm vững hai tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân, các em nên:
Hai tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân không chỉ áp dụng cho phép nhân với các số tự nhiên mà còn áp dụng cho phép nhân với các số thập phân, phân số và các số khác. Việc hiểu rõ và vận dụng linh hoạt các tính chất này sẽ giúp các em giải quyết các bài toán phức tạp hơn một cách dễ dàng.
Ví dụ, khi tính tổng số tiền cần trả khi mua 5 gói kẹo, mỗi gói có giá 2000 đồng, ta có thể tính theo hai cách:
Kết quả vẫn là 10000 đồng, thể hiện tính chất giao hoán của phép nhân.
Bài 40 đã giúp các em hiểu rõ về tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân. Hãy luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và áp dụng chúng vào giải các bài toán thực tế. Chúc các em học tốt!
| Tính chất | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Giao hoán | a x b = b x a | 2 x 5 = 5 x 2 = 10 |
| Kết hợp | (a x b) x c = a x (b x c) | (3 x 4) x 2 = 3 x (4 x 2) = 24 |