Bài 57 trong chương trình Toán 4 Kết nối tri thức với cuộc sống tập trung vào việc củng cố kiến thức về quy đồng mẫu số các phân số. Đây là một kỹ năng quan trọng giúp học sinh thực hiện các phép toán với phân số một cách dễ dàng và chính xác.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho bài tập này, giúp các em học sinh nắm vững phương pháp và tự tin giải các bài tập tương tự.
Tìm hai phân số lần lượt bằng 1/3 ; 4/5 và có mẫu số chung là 15
Quy đồng mẫu số các phân số.
a) $\frac{{15}}{{19}}$ và $\frac{{17}}{{38}}$
b) $\frac{{23}}{{60}}$ và $\frac{{11}}{{15}}$
c) $\frac{{12}}{{13}}$ và $\frac{{16}}{{39}}$
Phương pháp giải:
- Xác định mẫu số chung.
- Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số kia.
- Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu số của phân số kia. Giữ nguyên phân số có mẫu số là mẫu số chung.
Lời giải chi tiết:
a) Mẫu số chung: 38
$\frac{{15}}{{19}} = \frac{{15 \times 2}}{{19 \times 2}} = \frac{{30}}{{38}}$; Giữ nguyên phân số $\frac{{17}}{{38}}$
b) Mẫu số chung: 60
$\frac{{11}}{{15}} = \frac{{11 \times 4}}{{15 \times 4}} = \frac{{44}}{{60}}$; Giữ nguyên phân số $\frac{{23}}{{60}}$
c)Mẫu số chung: 39
$\frac{{12}}{{13}} = \frac{{12 \times 3}}{{13 \times 3}} = \frac{{36}}{{39}}$; Giữ nguyên phân số $\frac{{16}}{{39}}$
Tìm hai phân số lần lượt bằng $\frac{1}{3}$ ; $\frac{4}{5}$ và có mẫu số chung là 15.
Phương pháp giải:
Bước 1: Lấy mẫu số chung chia cho mẫu số của các phân số đã cho.
Bước 2: Nhân cả tử số và mẫu số của phân số đã cho với số vừa tìm được ở bước 1.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 15 : 3 = 5
$\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{5}{{15}}$
Ta có: 15 : 5 = 3
$\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{{12}}{{15}}$
Vậy hai phân số lần lượt bằng $\frac{1}{3};\frac{4}{5}$ và có mẫu số chung 15 là $\frac{5}{{15}}$ và $\frac{{12}}{{15}}$
Quy đồng mẫu số các phân số.
a) $\frac{{15}}{{19}}$ và $\frac{{17}}{{38}}$
b) $\frac{{23}}{{60}}$ và $\frac{{11}}{{15}}$
c) $\frac{{12}}{{13}}$ và $\frac{{16}}{{39}}$
Phương pháp giải:
- Xác định mẫu số chung.
- Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số kia.
- Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu số của phân số kia. Giữ nguyên phân số có mẫu số là mẫu số chung.
Lời giải chi tiết:
a) Mẫu số chung: 38
$\frac{{15}}{{19}} = \frac{{15 \times 2}}{{19 \times 2}} = \frac{{30}}{{38}}$; Giữ nguyên phân số $\frac{{17}}{{38}}$
b) Mẫu số chung: 60
$\frac{{11}}{{15}} = \frac{{11 \times 4}}{{15 \times 4}} = \frac{{44}}{{60}}$; Giữ nguyên phân số $\frac{{23}}{{60}}$
c)Mẫu số chung: 39
$\frac{{12}}{{13}} = \frac{{12 \times 3}}{{13 \times 3}} = \frac{{36}}{{39}}$; Giữ nguyên phân số $\frac{{16}}{{39}}$
Số?

Phương pháp giải:
Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
Lời giải chi tiết:

Tìm hai phân số lần lượt bằng $\frac{1}{3}$ ; $\frac{4}{5}$ và có mẫu số chung là 15.
Phương pháp giải:
Bước 1: Lấy mẫu số chung chia cho mẫu số của các phân số đã cho.
Bước 2: Nhân cả tử số và mẫu số của phân số đã cho với số vừa tìm được ở bước 1.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 15 : 3 = 5
$\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{5}{{15}}$
Ta có: 15 : 5 = 3
$\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{{12}}{{15}}$
Vậy hai phân số lần lượt bằng $\frac{1}{3};\frac{4}{5}$ và có mẫu số chung 15 là $\frac{5}{{15}}$ và $\frac{{12}}{{15}}$
Số?

Phương pháp giải:
Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
Lời giải chi tiết:

Bài 57 trong Vở bài tập Toán 4 Kết nối tri thức với cuộc sống yêu cầu học sinh quy đồng mẫu số các phân số. Đây là một trong những kiến thức cơ bản và quan trọng trong chương trình học Toán 4, giúp học sinh thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân số một cách chính xác.
Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cần ôn lại lý thuyết về quy đồng mẫu số:
Bài 57 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
Ví dụ: Quy đồng mẫu số của \frac{1}{2}" và \frac{2}{3}"
Ví dụ: Quy đồng mẫu số của \frac{1}{4}", \frac{2}{5}" và \frac{3}{10}"
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự luyện tập với các bài tập sau:
| Phân số 1 | Phân số 2 | Yêu cầu |
|---|---|---|
| \frac{1}{3}" | \frac{1}{4}" | Quy đồng mẫu số |
| \frac{2}{5}" | \frac{3}{7}" | Quy đồng mẫu số |
| \frac{1}{2}" | \frac{1}{3}" | Quy đồng mẫu số |
Hy vọng với lời giải chi tiết và các lưu ý trên, các em học sinh sẽ nắm vững phương pháp quy đồng mẫu số và tự tin giải các bài tập trong Vở bài tập Toán 4 Kết nối tri thức với cuộc sống.
Chúc các em học tốt!