Bài 70 Vở bài tập Toán 4 Kết nối tri thức với cuộc sống là bài ôn tập về các phép tính với phân số. Bài học này giúp học sinh củng cố kiến thức đã học về cộng, trừ, nhân, chia phân số, đồng thời rèn luyện kỹ năng giải toán thực tế.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng phần của bài tập, giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài toán tương tự.
Mai có 350 000 đồng tiền tiết kiệm. Mai đã dùng 5/7 số tiền đó để mua sách vở ... Một tấm kính hình chữ nhật có diện tích là 8/9 m2
Tính.
a) $\frac{8}{9} \times \frac{9}{{16}}$
b) $\frac{7}{{24}} \times 6$
c) $\frac{{28}}{{19}}:\frac{{21}}{{19}}$
d) $\frac{{48}}{7}:8$
Phương pháp giải:
- Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
- Muốn thực hiện phép chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{8}{9} \times \frac{9}{{16}} = \frac{{8 \times 9}}{{9 \times 8 \times 2}} = \frac{1}{2}$
b) $\frac{7}{{24}} \times 6 = \frac{{7 \times 6}}{{24}} = \frac{{7 \times 6}}{{6 \times 4}} = \frac{7}{4}$
c) $\frac{{28}}{{19}}:\frac{{21}}{{19}} = \frac{{28}}{{19}} \times \frac{{19}}{{21}} = \frac{{4 \times 7 \times 19}}{{19 \times 3 \times 7}} = \frac{4}{3}$
d) $\frac{{48}}{7}:8 = \frac{{48}}{7} \times \frac{1}{8} = \frac{{6 \times 8 \times 1}}{{7 \times 8}} = \frac{6}{7}$
Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức.
a) $\frac{{21}}{{36}} - \frac{7}{6}:4$
b) $\frac{{12}}{8}:\left( {\frac{{10}}{8} \times 3} \right)$
Phương pháp giải:
Rút gọn các phân số chưa tối giản rồi thực hiện tính giá trị biểu thức.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{{21}}{{36}} - \frac{7}{6}:4$$ = \frac{7}{{12}} - \frac{7}{6} \times \frac{1}{4}$ $ = \frac{7}{{12}} - \frac{7}{{24}}$ $ = \frac{7}{{24}}$
b) $\frac{{12}}{8}:\left( {\frac{{10}}{8} \times 3} \right)$$ = \frac{3}{2}:\left( {\frac{5}{4} \times 3} \right)$$ = \frac{3}{2}:\frac{{15}}{4}$$ = \frac{3}{2} \times \frac{4}{{15}}$= $\frac{{3 \times 2 \times 2}}{{2 \times 3 \times 5}}$$ = \frac{2}{5}$
Tính bằng cách thuận tiện.
a) $\frac{7}{6} \times \frac{9}{{16}} \times \frac{6}{7} \times 16$
b) $\frac{7}{{12}} \times \frac{4}{9} + \frac{4}{9} \times \frac{5}{{12}} - \frac{2}{9}$
Phương pháp giải:
Áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân; nhân một số với một tổng để tính giá trị biểu thức.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{7}{6} \times \frac{9}{{16}} \times \frac{6}{7} \times 16 = \left( {\frac{7}{6} \times \frac{6}{7}} \right) \times \left( {\frac{9}{{16}} \times 16} \right) = 1 \times 9 = 9$
b) $\frac{7}{{12}} \times \frac{4}{9} + \frac{4}{9} \times \frac{5}{{12}} - \frac{2}{9} = \frac{4}{9} \times \left( {\frac{7}{{12}} + \frac{5}{{12}}} \right) - \frac{2}{9} = \frac{4}{9} \times 1 - \frac{2}{9} = \frac{4}{9} - \frac{2}{9} = \frac{2}{9}$
Mai có 350 000 đồng tiền tiết kiệm. Mai đã dùng $\frac{5}{7}$ số tiền đó để mua sách vở giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu tiền?
Phương pháp giải:
Bước 1: Số tiền Mai đã dùng = số tiền Mai tiết kiệm được x $\frac{5}{7}$
Bước 2: Số tiền mai còn lại = số tiền Mai tiết kiệm được - số tiền Mai đã dùng
Lời giải chi tiết:
Mai đã dùng hết số tiền là:
350 000 x $\frac{5}{7}$= 250 000 (đồng)
Mai còn lại số tiền là:
350 000 – 250 000 = 100 000 (đồng)
Đáp số: 100 000 đồng
Một tấm kính hình chữ nhật có diện tích là $\frac{8}{9}$ m2 và chiều dài là $\frac{4}{3}$ m. Tính chu vi của tấm kính đó.

Phương pháp giải:
Bước 1: Chiều rộng tấm kính hình chữ nhật = diện tích : chiều dài
Bước 2: Chu vi của tấm kính đó = (chiều dài + chiều rộng) x 2
Lời giải chi tiết:
Chiều rộng tấm kính hình chữ nhật là:
$\frac{8}{9}:\frac{4}{3} = \frac{2}{3}$ (m)
Chu vi của tấm kính đó là:
$\left( {\frac{4}{3} + \frac{2}{3}} \right) \times 2 = 4$ (m)
Đáp số: 4 m
Tính.
a) $\frac{8}{9} \times \frac{9}{{16}}$
b) $\frac{7}{{24}} \times 6$
c) $\frac{{28}}{{19}}:\frac{{21}}{{19}}$
d) $\frac{{48}}{7}:8$
Phương pháp giải:
- Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
- Muốn thực hiện phép chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{8}{9} \times \frac{9}{{16}} = \frac{{8 \times 9}}{{9 \times 8 \times 2}} = \frac{1}{2}$
b) $\frac{7}{{24}} \times 6 = \frac{{7 \times 6}}{{24}} = \frac{{7 \times 6}}{{6 \times 4}} = \frac{7}{4}$
c) $\frac{{28}}{{19}}:\frac{{21}}{{19}} = \frac{{28}}{{19}} \times \frac{{19}}{{21}} = \frac{{4 \times 7 \times 19}}{{19 \times 3 \times 7}} = \frac{4}{3}$
d) $\frac{{48}}{7}:8 = \frac{{48}}{7} \times \frac{1}{8} = \frac{{6 \times 8 \times 1}}{{7 \times 8}} = \frac{6}{7}$
Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức.
a) $\frac{{21}}{{36}} - \frac{7}{6}:4$
b) $\frac{{12}}{8}:\left( {\frac{{10}}{8} \times 3} \right)$
Phương pháp giải:
Rút gọn các phân số chưa tối giản rồi thực hiện tính giá trị biểu thức.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{{21}}{{36}} - \frac{7}{6}:4$$ = \frac{7}{{12}} - \frac{7}{6} \times \frac{1}{4}$ $ = \frac{7}{{12}} - \frac{7}{{24}}$ $ = \frac{7}{{24}}$
b) $\frac{{12}}{8}:\left( {\frac{{10}}{8} \times 3} \right)$$ = \frac{3}{2}:\left( {\frac{5}{4} \times 3} \right)$$ = \frac{3}{2}:\frac{{15}}{4}$$ = \frac{3}{2} \times \frac{4}{{15}}$= $\frac{{3 \times 2 \times 2}}{{2 \times 3 \times 5}}$$ = \frac{2}{5}$
Mai có 350 000 đồng tiền tiết kiệm. Mai đã dùng $\frac{5}{7}$ số tiền đó để mua sách vở giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu tiền?
Phương pháp giải:
Bước 1: Số tiền Mai đã dùng = số tiền Mai tiết kiệm được x $\frac{5}{7}$
Bước 2: Số tiền mai còn lại = số tiền Mai tiết kiệm được - số tiền Mai đã dùng
Lời giải chi tiết:
Mai đã dùng hết số tiền là:
350 000 x $\frac{5}{7}$= 250 000 (đồng)
Mai còn lại số tiền là:
350 000 – 250 000 = 100 000 (đồng)
Đáp số: 100 000 đồng
Một tấm kính hình chữ nhật có diện tích là $\frac{8}{9}$ m2 và chiều dài là $\frac{4}{3}$ m. Tính chu vi của tấm kính đó.

Phương pháp giải:
Bước 1: Chiều rộng tấm kính hình chữ nhật = diện tích : chiều dài
Bước 2: Chu vi của tấm kính đó = (chiều dài + chiều rộng) x 2
Lời giải chi tiết:
Chiều rộng tấm kính hình chữ nhật là:
$\frac{8}{9}:\frac{4}{3} = \frac{2}{3}$ (m)
Chu vi của tấm kính đó là:
$\left( {\frac{4}{3} + \frac{2}{3}} \right) \times 2 = 4$ (m)
Đáp số: 4 m
Tính bằng cách thuận tiện.
a) $\frac{7}{6} \times \frac{9}{{16}} \times \frac{6}{7} \times 16$
b) $\frac{7}{{12}} \times \frac{4}{9} + \frac{4}{9} \times \frac{5}{{12}} - \frac{2}{9}$
Phương pháp giải:
Áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân; nhân một số với một tổng để tính giá trị biểu thức.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{7}{6} \times \frac{9}{{16}} \times \frac{6}{7} \times 16 = \left( {\frac{7}{6} \times \frac{6}{7}} \right) \times \left( {\frac{9}{{16}} \times 16} \right) = 1 \times 9 = 9$
b) $\frac{7}{{12}} \times \frac{4}{9} + \frac{4}{9} \times \frac{5}{{12}} - \frac{2}{9} = \frac{4}{9} \times \left( {\frac{7}{{12}} + \frac{5}{{12}}} \right) - \frac{2}{9} = \frac{4}{9} \times 1 - \frac{2}{9} = \frac{4}{9} - \frac{2}{9} = \frac{2}{9}$
Bài 70 trong Vở bài tập Toán 4 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh hệ thống lại kiến thức về các phép tính với phân số đã được học. Bài tập bao gồm các dạng bài khác nhau, từ cộng, trừ, nhân, chia phân số đến việc giải các bài toán có liên quan đến phân số trong thực tế.
Thông qua bài học này, học sinh sẽ:
Bài 70 Vở bài tập Toán 4 Kết nối tri thức với cuộc sống được chia thành các phần chính sau:
Dưới đây là giải chi tiết một số bài tập tiêu biểu trong Vở bài tập Toán 4 Kết nối tri thức với cuộc sống - Bài 70:
a) 2/5 + 3/5 = ?
Lời giải: Để cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng tử số và giữ nguyên mẫu số. Vậy, 2/5 + 3/5 = (2+3)/5 = 5/5 = 1
b) 7/8 - 1/8 = ?
Lời giải: Để trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta trừ tử số và giữ nguyên mẫu số. Vậy, 7/8 - 1/8 = (7-1)/8 = 6/8 = 3/4
a) 1/2 x 3/4 = ?
Lời giải: Để nhân hai phân số, ta nhân tử số với tử số và mẫu số với mẫu số. Vậy, 1/2 x 3/4 = (1x3)/(2x4) = 3/8
b) 2/3 : 1/2 = ?
Lời giải: Để chia hai phân số, ta nhân phân số thứ nhất với nghịch đảo của phân số thứ hai. Vậy, 2/3 : 1/2 = 2/3 x 2/1 = 4/3
Một người có 1/3 số gạo là 15kg. Hỏi người đó có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Lời giải:
Số ki-lô-gam gạo người đó có là: 15 : 1/3 = 15 x 3 = 45 (kg)
Đáp số: 45kg
Để học tốt bài 70 Vở bài tập Toán 4 Kết nối tri thức với cuộc sống, học sinh cần:
Bài 70 Vở bài tập Toán 4 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng về các phép tính với phân số. Hy vọng với lời giải chi tiết và những lời khuyên trên, các em học sinh sẽ học tốt môn Toán và đạt kết quả cao trong học tập.