Chào mừng các em học sinh đến với bài giải bài 12 môn Toán 3, tập trung vào việc ôn luyện bảng nhân 9 và bảng chia 9. Bài học này nằm trong chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp các em nắm vững kiến thức cơ bản và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập và làm bài tập.
Mội đội múa rồng có 9 người. Hỏi 3 đội múa rồng như vậy có bao nhiêu người?
Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính:
a) 9 x 5 = ........ b) 6 x 4 = ........
c) 72 : 9 = ........ d) 42 : 6 = ........
Phương pháp giải:
Tính nhẩm dựa vào bảng nhân 9 và bảng chia 9 đã học.
Lời giải chi tiết:
a) 9 x 5 = 45
b) 6 x 4 = 24
c) 72 : 9 = 8
d) 42 : 6 = 7
a) Mội đội múa rồng có 9 người. Hỏi 3 đội múa rồng như vậy có bao nhiêu người?
b) Nếu tất cả số người múa rồng ở câu a chuyển sang múa lân, mỗi đội 3 người thì được bao nhiêu đội múa lân?
Phương pháp giải:
a) Số người ở 3 đội múa rồng = Số người ở mỗi đội múa rồng x 3
b) Số đội múa lân = Số người múa rồng : Số người mỗi đội múa lân
Lời giải chi tiết:
a) 3 đội múa rồng có số người là:
9 x 3 = 27 ( người)
b) Số đội mua lân là:
27 : 3 = 9 (đội)
Đáp số: a) 27 người
b) 9 đội
Tìm hai số bé hơn 5 và có thương là 2.
Phương pháp giải:
Tính nhẩm để tìm hai số có thương là 2, và bé hơn 5
Lời giải chi tiết:
Ta có: 2 : 1 = 2
4 : 2 = 2
Vậy hai số có thương là 2 và bé hơn 5 là 2 và 1 hoặc 4 và 2.
Số?

Phương pháp giải:
- Để tìm tích ta lấy thừa số nhân với thừa số.
- Để tìm thương ta lấy số bị chia chia cho số chia
Lời giải chi tiết:

Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính:
a) 9 x 5 = ........ b) 6 x 4 = ........
c) 72 : 9 = ........ d) 42 : 6 = ........
Phương pháp giải:
Tính nhẩm dựa vào bảng nhân 9 và bảng chia 9 đã học.
Lời giải chi tiết:
a) 9 x 5 = 45
b) 6 x 4 = 24
c) 72 : 9 = 8
d) 42 : 6 = 7
Số?

Phương pháp giải:
- Để tìm tích ta lấy thừa số nhân với thừa số.
- Để tìm thương ta lấy số bị chia chia cho số chia
Lời giải chi tiết:

a) Mội đội múa rồng có 9 người. Hỏi 3 đội múa rồng như vậy có bao nhiêu người?
b) Nếu tất cả số người múa rồng ở câu a chuyển sang múa lân, mỗi đội 3 người thì được bao nhiêu đội múa lân?
Phương pháp giải:
a) Số người ở 3 đội múa rồng = Số người ở mỗi đội múa rồng x 3
b) Số đội múa lân = Số người múa rồng : Số người mỗi đội múa lân
Lời giải chi tiết:
a) 3 đội múa rồng có số người là:
9 x 3 = 27 ( người)
b) Số đội mua lân là:
27 : 3 = 9 (đội)
Đáp số: a) 27 người
b) 9 đội
Tìm hai số bé hơn 5 và có thương là 2.
Phương pháp giải:
Tính nhẩm để tìm hai số có thương là 2, và bé hơn 5
Lời giải chi tiết:
Ta có: 2 : 1 = 2
4 : 2 = 2
Vậy hai số có thương là 2 và bé hơn 5 là 2 và 1 hoặc 4 và 2.
Bài 12 trong Vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức tập trung vào việc củng cố kiến thức về bảng nhân 9 và bảng chia 9. Đây là những kiến thức nền tảng quan trọng trong chương trình Toán 3, giúp học sinh phát triển tư duy logic và kỹ năng tính toán.
Bảng nhân 9 là một bảng nhân đặc biệt, có nhiều quy luật và mẹo để học thuộc. Để nắm vững bảng nhân 9, học sinh cần thực hành thường xuyên và hiểu rõ các quy luật sau:
Việc áp dụng các quy luật này sẽ giúp học sinh dễ dàng nhớ và sử dụng bảng nhân 9 một cách hiệu quả.
Bảng chia 9 là quá trình ngược lại của bảng nhân 9. Để chia một số cho 9, học sinh cần tìm số mà khi nhân với 9 sẽ được số đó. Ví dụ: 54 : 9 = 6 vì 6 x 9 = 54.
Để thành thạo bảng chia 9, học sinh cần:
Bài 12 trong Vở bài tập Toán 3 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
Khi giải các bài tập này, học sinh cần:
Bài tập: Một cửa hàng có 9 hộp bút chì, mỗi hộp có 8 chiếc bút chì. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu chiếc bút chì?
Giải:
Số bút chì cửa hàng có là: 9 x 8 = 72 (chiếc)
Đáp số: 72 chiếc bút chì
Để học tốt bảng nhân 9 và bảng chia 9, học sinh có thể áp dụng các mẹo sau:
Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 (tiết 3) trang 34 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài học quan trọng giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản về bảng nhân 9 và bảng chia 9. Việc ôn tập và thực hành thường xuyên sẽ giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập và giải toán.
| Số | Nhân với 9 | Chia cho 9 |
|---|---|---|
| 1 | 9 | 9 : 9 = 1 |
| 2 | 18 | 18 : 9 = 2 |
| 3 | 27 | 27 : 9 = 3 |
| ... | ... | ... |
| 10 | 90 | 90 : 9 = 10 |