Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 (tiết 3) trang 34 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 (tiết 3) trang 34 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 (tiết 3) trang 34 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải bài 12 môn Toán 3, tập trung vào việc ôn luyện bảng nhân 9 và bảng chia 9. Bài học này nằm trong chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp các em nắm vững kiến thức cơ bản và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập và làm bài tập.

Mội đội múa rồng có 9 người. Hỏi 3 đội múa rồng như vậy có bao nhiêu người?

Câu 1

    Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính:

    a) 9 x 5 = ........ b) 6 x 4 = ........

    c) 72 : 9 = ........ d) 42 : 6 = ........

    Phương pháp giải:

    Tính nhẩm dựa vào bảng nhân 9 và bảng chia 9 đã học.

    Lời giải chi tiết:

    a) 9 x 5 = 45

    b) 6 x 4 = 24

    c) 72 : 9 = 8

    d) 42 : 6 = 7

    Câu 3

      a) Mội đội múa rồng có 9 người. Hỏi 3 đội múa rồng như vậy có bao nhiêu người?

      b) Nếu tất cả số người múa rồng ở câu a chuyển sang múa lân, mỗi đội 3 người thì được bao nhiêu đội múa lân?

      Phương pháp giải:

      a) Số người ở 3 đội múa rồng = Số người ở mỗi đội múa rồng x 3

      b) Số đội múa lân = Số người múa rồng : Số người mỗi đội múa lân

      Lời giải chi tiết:

      a) 3 đội múa rồng có số người là:

      9 x 3 = 27 ( người)

      b) Số đội mua lân là:

      27 : 3 = 9 (đội)

      Đáp số: a) 27 người

      b) 9 đội 

      Câu 4

        Tìm hai số bé hơn 5 và có thương là 2.

        Phương pháp giải:

        Tính nhẩm để tìm hai số có thương là 2, và bé hơn 5

        Lời giải chi tiết:

        Ta có: 2 : 1 = 2

        4 : 2 = 2

        Vậy hai số có thương là 2 và bé hơn 5 là 2 và 1 hoặc 4 và 2.

        Câu 2

          Số?

          Giải bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 (tiết 3) trang 34 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1 1

          Phương pháp giải:

          - Để tìm tích ta lấy thừa số nhân với thừa số.

          - Để tìm thương ta lấy số bị chia chia cho số chia

          Lời giải chi tiết:

          Giải bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 (tiết 3) trang 34 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1 2

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • Câu 1
          • Câu 2
          • Câu 3
          • Câu 4

          Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính:

          a) 9 x 5 = ........ b) 6 x 4 = ........

          c) 72 : 9 = ........ d) 42 : 6 = ........

          Phương pháp giải:

          Tính nhẩm dựa vào bảng nhân 9 và bảng chia 9 đã học.

          Lời giải chi tiết:

          a) 9 x 5 = 45

          b) 6 x 4 = 24

          c) 72 : 9 = 8

          d) 42 : 6 = 7

          Số?

          Giải bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 (tiết 3) trang 34 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1

          Phương pháp giải:

          - Để tìm tích ta lấy thừa số nhân với thừa số.

          - Để tìm thương ta lấy số bị chia chia cho số chia

          Lời giải chi tiết:

          Giải bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 (tiết 3) trang 34 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2

          a) Mội đội múa rồng có 9 người. Hỏi 3 đội múa rồng như vậy có bao nhiêu người?

          b) Nếu tất cả số người múa rồng ở câu a chuyển sang múa lân, mỗi đội 3 người thì được bao nhiêu đội múa lân?

          Phương pháp giải:

          a) Số người ở 3 đội múa rồng = Số người ở mỗi đội múa rồng x 3

          b) Số đội múa lân = Số người múa rồng : Số người mỗi đội múa lân

          Lời giải chi tiết:

          a) 3 đội múa rồng có số người là:

          9 x 3 = 27 ( người)

          b) Số đội mua lân là:

          27 : 3 = 9 (đội)

          Đáp số: a) 27 người

          b) 9 đội 

          Tìm hai số bé hơn 5 và có thương là 2.

          Phương pháp giải:

          Tính nhẩm để tìm hai số có thương là 2, và bé hơn 5

          Lời giải chi tiết:

          Ta có: 2 : 1 = 2

          4 : 2 = 2

          Vậy hai số có thương là 2 và bé hơn 5 là 2 và 1 hoặc 4 và 2.

          Khám phá ngay nội dung Giải bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 (tiết 3) trang 34 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống trong chuyên mục đề toán lớp 3 trên nền tảng toán! Được biên soạn chuyên biệt và bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học cam kết đồng hành cùng học sinh lớp 3, giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức Toán một cách toàn diện, trực quan và hiệu quả tối ưu.

          Bài viết liên quan

          Giải bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 (tiết 3) trang 34 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống

          Bài 12 trong Vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức tập trung vào việc củng cố kiến thức về bảng nhân 9 và bảng chia 9. Đây là những kiến thức nền tảng quan trọng trong chương trình Toán 3, giúp học sinh phát triển tư duy logic và kỹ năng tính toán.

          Ôn tập bảng nhân 9

          Bảng nhân 9 là một bảng nhân đặc biệt, có nhiều quy luật và mẹo để học thuộc. Để nắm vững bảng nhân 9, học sinh cần thực hành thường xuyên và hiểu rõ các quy luật sau:

          • Quy luật 1: Tích của 9 với bất kỳ số nào cũng có tổng các chữ số bằng 9. Ví dụ: 9 x 2 = 18 (1 + 8 = 9), 9 x 7 = 63 (6 + 3 = 9).
          • Quy luật 2: Các tích của 9 tăng dần theo 9 đơn vị. Ví dụ: 9 x 1 = 9, 9 x 2 = 18, 9 x 3 = 27,...

          Việc áp dụng các quy luật này sẽ giúp học sinh dễ dàng nhớ và sử dụng bảng nhân 9 một cách hiệu quả.

          Ôn tập bảng chia 9

          Bảng chia 9 là quá trình ngược lại của bảng nhân 9. Để chia một số cho 9, học sinh cần tìm số mà khi nhân với 9 sẽ được số đó. Ví dụ: 54 : 9 = 6 vì 6 x 9 = 54.

          Để thành thạo bảng chia 9, học sinh cần:

          • Nắm vững bảng nhân 9.
          • Thực hành chia các số khác nhau cho 9.
          • Kiểm tra lại kết quả bằng cách nhân thương với 9.

          Giải bài tập trong Vở bài tập Toán 3

          Bài 12 trong Vở bài tập Toán 3 thường bao gồm các dạng bài tập sau:

          1. Bài tập 1: Điền vào chỗ trống để hoàn thành các phép nhân hoặc chia với 9.
          2. Bài tập 2: Giải các bài toán có lời văn liên quan đến bảng nhân 9 và bảng chia 9.
          3. Bài tập 3: So sánh các tích hoặc thương của các phép tính với 9.

          Khi giải các bài tập này, học sinh cần:

          • Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu.
          • Sử dụng kiến thức về bảng nhân 9 và bảng chia 9 để giải bài.
          • Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

          Ví dụ minh họa

          Bài tập: Một cửa hàng có 9 hộp bút chì, mỗi hộp có 8 chiếc bút chì. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu chiếc bút chì?

          Giải:

          Số bút chì cửa hàng có là: 9 x 8 = 72 (chiếc)

          Đáp số: 72 chiếc bút chì

          Mẹo học tập hiệu quả

          Để học tốt bảng nhân 9 và bảng chia 9, học sinh có thể áp dụng các mẹo sau:

          • Sử dụng các trò chơi, bài hát hoặc ứng dụng học tập để làm cho việc học trở nên thú vị hơn.
          • Học nhóm với bạn bè để cùng nhau trao đổi kiến thức và giải bài tập.
          • Thực hành thường xuyên để củng cố kiến thức và kỹ năng.

          Kết luận

          Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 (tiết 3) trang 34 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài học quan trọng giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản về bảng nhân 9 và bảng chia 9. Việc ôn tập và thực hành thường xuyên sẽ giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập và giải toán.

          SốNhân với 9Chia cho 9
          199 : 9 = 1
          21818 : 9 = 2
          32727 : 9 = 3
          .........
          109090 : 9 = 10