Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bài giải bài 49 Luyện tập chung (tiết 3) trang 16 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức. Bài học này giúp các em củng cố kiến thức đã học về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và ứng dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.
Giaibaitoan.com cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em tự tin làm bài tập và nâng cao kết quả học tập môn Toán.
Bằng cách làm tròn số đến hàng trăm, ta nói đỉnh Pu Si Lung cao khoảng 3 100 m....
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 3 267 = 3 000 + ....... + 60 + 7
b) 9 043 = 9 000 + ....... + 3
c) 2005 = 2 000 + ........
d) 8 300 = 8 000 + ........
Phương pháp giải:
Xác định giá trị của mỗi chữ số trong mỗi số đã cho rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Lời giải chi tiết:
a) 3 267 = 3 000 + 200 + 60 + 7
b) 9 043 = 9 000 + 40 + 3
c) 2005 = 2 000 + 5
d) 8 300 = 8 000 + 300
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Bằng cách làm tròn số đến hàng trăm, ta nói đỉnh núi Pu Si Lung (Lai Châu) cao khoảng 3 100 m. Vậy trên thực tế, số đo nào dưới đây có thể là độ cao của đỉnh núi đó?
A. 2 925 m
B. 3 012 m
C. 3 049 m
D. 3 083 m
Phương pháp giải:
Khi làm tròn số đến hàng trăm, ta so sánh chữ số hàng chục với 5. Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải chi tiết:
Ta thấy chỉ có số 3 083 khi làm tròn đến hàng trăm ta được số 3 100 (Vì chữ số hàng trục là 8 > 5, ta làm tròn lên).
Vậy trên thực tế, số đo của đỉnh núi Pu Si Lung là 3 083 m.
Chọn D.
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Nam di chuyển một que tính ở hình dưới đây để nhận được phép tính đúng.

Phép tính đúng là: ......................................
Phương pháp giải:
Phép tính đúng là: IV + V = IX
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a)

Để được phép so sánh đúng, những chữ số Nam có thể viết vào ô trống là: ....................
b) Nam có tất cả .......... cách chọn chữ số phù hợp để viết vào ô trống.
Phương pháp giải:
Để được phép so sánh đúng ta cần điền chữ số hàng chục là số tự nhiên bé hơn 2.
Lời giải chi tiết:
a) Để được phép so sánh đúng, những chữ số Nam có thể viết vào ô trống là: 0 hoặc 1
b) Nam có tất cả 2 cách chọn chữ số phù hợp để viết vào ô trống.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 3 267 = 3 000 + ....... + 60 + 7
b) 9 043 = 9 000 + ....... + 3
c) 2005 = 2 000 + ........
d) 8 300 = 8 000 + ........
Phương pháp giải:
Xác định giá trị của mỗi chữ số trong mỗi số đã cho rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Lời giải chi tiết:
a) 3 267 = 3 000 + 200 + 60 + 7
b) 9 043 = 9 000 + 40 + 3
c) 2005 = 2 000 + 5
d) 8 300 = 8 000 + 300
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a)

Để được phép so sánh đúng, những chữ số Nam có thể viết vào ô trống là: ....................
b) Nam có tất cả .......... cách chọn chữ số phù hợp để viết vào ô trống.
Phương pháp giải:
Để được phép so sánh đúng ta cần điền chữ số hàng chục là số tự nhiên bé hơn 2.
Lời giải chi tiết:
a) Để được phép so sánh đúng, những chữ số Nam có thể viết vào ô trống là: 0 hoặc 1
b) Nam có tất cả 2 cách chọn chữ số phù hợp để viết vào ô trống.
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Bằng cách làm tròn số đến hàng trăm, ta nói đỉnh núi Pu Si Lung (Lai Châu) cao khoảng 3 100 m. Vậy trên thực tế, số đo nào dưới đây có thể là độ cao của đỉnh núi đó?
A. 2 925 m
B. 3 012 m
C. 3 049 m
D. 3 083 m
Phương pháp giải:
Khi làm tròn số đến hàng trăm, ta so sánh chữ số hàng chục với 5. Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải chi tiết:
Ta thấy chỉ có số 3 083 khi làm tròn đến hàng trăm ta được số 3 100 (Vì chữ số hàng trục là 8 > 5, ta làm tròn lên).
Vậy trên thực tế, số đo của đỉnh núi Pu Si Lung là 3 083 m.
Chọn D.
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Nam di chuyển một que tính ở hình dưới đây để nhận được phép tính đúng.

Phép tính đúng là: ......................................
Phương pháp giải:
Phép tính đúng là: IV + V = IX
Bài 49 Luyện tập chung (tiết 3) trang 16 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức là một bài tập tổng hợp, giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học trong chương. Bài tập bao gồm các dạng toán khác nhau như cộng, trừ, nhân, chia, so sánh số, tìm số chưa biết, và giải bài toán có lời văn.
Bài tập gồm các câu hỏi sau:
Câu 1: Tính nhẩm
Câu 2: Đặt tính rồi tính
Học sinh cần đặt tính và thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia theo đúng quy tắc đã học.
| Phép tính | Kết quả |
|---|---|
| 345 + 213 | 558 |
| 678 - 125 | 553 |
| 123 x 3 | 369 |
| 456 : 4 | 114 |
Câu 3: Giải bài toán
Tóm tắt:
Bài giải:
Số gạo còn lại là: 256 - 128 - 85 = 43 (kg)
Đáp số: 43 kg
Câu 4: Tìm x
Hy vọng với lời giải chi tiết này, các em học sinh lớp 3 sẽ tự tin hơn khi làm bài tập Toán. Chúc các em học tốt!