Bài học hôm nay, các em học sinh lớp 3 sẽ cùng nhau tìm hiểu và luyện tập về phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số. Bài 23 trong vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức sẽ giúp các em nắm vững kiến thức và kỹ năng thực hiện phép tính này một cách hiệu quả.
giaibaitoan.com cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em tự tin giải quyết các bài tập trong sách vở và rèn luyện kỹ năng tính toán.
Mỗi ngày Nam đọc được 24 trang truyện ....
Mỗi ngày Nam đọc được 24 trang truyện. Hỏi sau 3 ngày, Nam đọc được bao nhiêu trang truyện?
Phương pháp giải:
Số trang truyện đọc sau 3 ngày = Số trang truyện đọc mỗi ngày x 3
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
1 ngày: 24 trang
3 ngày: ..... trang?
Bài giải
Sau 3 ngày, Nam đọc được số trang truyện là:
24 x 3 = 72 (trang)
Đáp số: 72 trang truyện
Tính.

Phương pháp giải:
Nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Viết mỗi chữ số 1, 2, 3 vào một ô trống trong hình bên để được phép tính đúng.

Phương pháp giải:
Tính nhẩm rồi điền các số thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Kết quả của mỗi phép tính được gắn với một chữ như sau:

Viết các chữ cái thích hợp vào ô trống (theo mẫu) rồi viết ô chữ giải được vào chỗ chấm.

Ô chữ giải được là: ...........................................................
Phương pháp giải:
Bài 1: Thực hiện tính kết quả các phép nhân.
Bài 2: Ghép các chữ cái vào các ô tương ứng với kết quả vừa tìm được.
Lời giải chi tiết:
A. 11 x 2 = 22 C. 13 x 3 = 39
Đ. 25 x 3 = 75 H. 42 x 2 = 84
I. 18 x 4 = 72 O. 27 x 3 = 81
U. 13 x 5 = 65

Tính.

Phương pháp giải:
Nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Kết quả của mỗi phép tính được gắn với một chữ như sau:

Viết các chữ cái thích hợp vào ô trống (theo mẫu) rồi viết ô chữ giải được vào chỗ chấm.

Ô chữ giải được là: ...........................................................
Phương pháp giải:
Bài 1: Thực hiện tính kết quả các phép nhân.
Bài 2: Ghép các chữ cái vào các ô tương ứng với kết quả vừa tìm được.
Lời giải chi tiết:
A. 11 x 2 = 22 C. 13 x 3 = 39
Đ. 25 x 3 = 75 H. 42 x 2 = 84
I. 18 x 4 = 72 O. 27 x 3 = 81
U. 13 x 5 = 65

Viết mỗi chữ số 1, 2, 3 vào một ô trống trong hình bên để được phép tính đúng.

Phương pháp giải:
Tính nhẩm rồi điền các số thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Mỗi ngày Nam đọc được 24 trang truyện. Hỏi sau 3 ngày, Nam đọc được bao nhiêu trang truyện?
Phương pháp giải:
Số trang truyện đọc sau 3 ngày = Số trang truyện đọc mỗi ngày x 3
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
1 ngày: 24 trang
3 ngày: ..... trang?
Bài giải
Sau 3 ngày, Nam đọc được số trang truyện là:
24 x 3 = 72 (trang)
Đáp số: 72 trang truyện
Bài 23 Vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức tập trung vào việc củng cố kỹ năng nhân số có hai chữ số với số có một chữ số. Đây là một phép tính cơ bản nhưng quan trọng trong chương trình Toán 3, giúp học sinh xây dựng nền tảng vững chắc cho các phép tính phức tạp hơn trong tương lai.
Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cùng ôn lại lý thuyết cơ bản về phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số:
Bài 23 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
Bài toán: Tính 23 x 4
Giải:
| 2 | 3 | |
|---|---|---|
| x | 4 | |
| 8 | 12 | |
| 9 | 2 | |
| Kết quả: | 92 | |
Vậy, 23 x 4 = 92
Để giải các bài tập về phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số một cách nhanh chóng và hiệu quả, các em có thể áp dụng một số mẹo sau:
Để củng cố kiến thức và kỹ năng, các em có thể tự giải thêm các bài tập sau:
Bài 23 Vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức là một bài học quan trọng giúp các em học sinh lớp 3 nắm vững kiến thức và kỹ năng về phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số. Bằng cách ôn lại lý thuyết, giải chi tiết các bài tập và áp dụng các mẹo giải nhanh, các em sẽ tự tin giải quyết các bài toán và đạt kết quả tốt trong môn Toán.