Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài 43: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 111 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải bài 43: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 111 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải bài 43: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 111 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 43 môn Toán 3, Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức. Bài học hôm nay sẽ giúp các em ôn tập lại những kiến thức quan trọng về hình học và đo lường đã học.

Giaibaitoan.com cung cấp lời giải dễ hiểu, chính xác, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin làm bài tập.

Một gói mì tôm cân nặng 75 g, một hộp ngũ cốc cân nặng 500 g. Hỏi 5 gói mì tôm và 1 hộp ngũ cốc cân nặng bao nhiêu gam?

Câu 4

    Một gói mì tôm cân nặng 75 g, một hộp ngũ cốc cân nặng 500 g. Hỏi 5 gói mì tôm và 1 hộp ngũ cốc cân nặng bao nhiêu gam?

    Phương pháp giải:

    Bước 1: Tính cân nặng của 5 gói mì tôm = Cân nặng của một gói mì tôm x 5

    Bước 2: Tính cân nặng của 5 gói mì tôm và 1 hộp ngũ cốc = Cân nặng của 5 gói mì tôm + Cân nặng của 1 hộp ngũ cốc

    Lời giải chi tiết:

    Tóm tắt:

    1 gói mì: 75 g

    1 hộp ngũ cốc: 500 g

    5 gói mì và 1 hộp ngũ cốc: …. g?

    Bài giải

    Cân nặng của 5 gói mì tôm là

    75 x 5 = 375 (g)

    Cân nặng của 5 gói mì tôm và 1 hộp ngũ cốc là

    375 + 500 = 875 (g)

    Đáp số: 875 g

    Câu 5

      Có cái cân hai đĩa, một quả cân 5 kg và một quả cân 2 kg. Hỏi làm thế nào lấy được 3 kg gạo từ một bao gạo to?

      Giải bài 43: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 111 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 4 1

      Phương pháp giải:

      Bước 1: Đặt quả cân 5 kg lên đĩa cân bên trái, đặt quả cân 2 kg lên đĩa cân bên phải.

      Bước 2: Lấy gạo từ bao đặt lên đĩa cân bên phải đến khi cái cân ở vị trí thăng bằng thì dừng lại.

      Lời giải chi tiết:

      - Đặt quả cân 5 kg lên đĩa cân bên trái, đặt quả cân 2 kg lên đĩa cân bên phải.

      - Lấy gạo từ bao đặt lên đĩa cân bên phải đến khi chiếc cân ở vị trí thăng bằng thì dừng lại.

      - Khi đó trên đĩa cân bên phải có 3 kg gạo.

      Câu 1

        a) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

        Giải bài 43: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 111 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 0 1

        Độ dài đường gấp khúc ABCD là: .......................................... = .....................

        b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

        Giải bài 43: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 111 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 0 2

        Cả ba quả xoài cân nặng ........ g.

        Phương pháp giải:

        a) Độ dài đường gấp khúc ABCD bằng tổng độ dài đoạn thẳng AB, BC, CD (hoặc độ dài của đoạn thẳng AB nhân với 3).

        b) Cân nặng của ba quả xoài = Cân nặng ở đĩa cân bên trái – Cân nặng của quả cân ở đĩa cân bên phải.

        Lời giải chi tiết:

        a) Ba đoạn thẳng AB, BC, CD đều có độ dài là 35 mm.

        Ta điền như sau:

        Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 35 x 3 = 105 (mm)

        b) Cả ba quả xoài cân nặng số gam là 500 + 500 – 200 = 800 (gam)

        Ta điền như sau: 

        Cả ba quả xoài cân nặng 800 g.

        Câu 3

          Tính.

          Giải bài 43: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 111 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2 1

          Phương pháp giải:

          Bước 1: Thực hiện phép tính với các số.

          Bước 2: Viết đơn vị đo thích hợp sau kết quả vừa tìm được.

          Lời giải chi tiết:

          Giải bài 43: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 111 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2 2

          Câu 2

            Khoanh vào chữ đặt trước kết quả thích hợp.

            a) Hộp bút dày khoảng:

            Giải bài 43: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 111 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1 1

            A. 15 cm B. 15 mm  C. 15 dm

            b) Cái bút bi cân nặng khoảng:

            Giải bài 43: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 111 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1 2

            A. 8 g B. 80 g  C. 8 kg 

            c) Một bát (chén) đầy nước có khoảng:

            Giải bài 43: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 111 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1 3

            A. 2 $\ell $ nước B. 20 ml nước C. 200 ml nước

            d) Em nên uống nước ở nhiệt độ khoảng:

            A. 25 oC B. 70 oC C. 100 oC

            Phương pháp giải:

            Ước lượng rồi chọn đáp án thích hợp.

            Lời giải chi tiết:

            Giải bài 43: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 111 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1 4

            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
            • Câu 1
            • Câu 2
            • Câu 3
            • Câu 4
            • Câu 5

            a) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

            Giải bài 43: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 111 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1

            Độ dài đường gấp khúc ABCD là: .......................................... = .....................

            b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

            Giải bài 43: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 111 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2

            Cả ba quả xoài cân nặng ........ g.

            Phương pháp giải:

            a) Độ dài đường gấp khúc ABCD bằng tổng độ dài đoạn thẳng AB, BC, CD (hoặc độ dài của đoạn thẳng AB nhân với 3).

            b) Cân nặng của ba quả xoài = Cân nặng ở đĩa cân bên trái – Cân nặng của quả cân ở đĩa cân bên phải.

            Lời giải chi tiết:

            a) Ba đoạn thẳng AB, BC, CD đều có độ dài là 35 mm.

            Ta điền như sau:

            Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 35 x 3 = 105 (mm)

            b) Cả ba quả xoài cân nặng số gam là 500 + 500 – 200 = 800 (gam)

            Ta điền như sau: 

            Cả ba quả xoài cân nặng 800 g.

            Khoanh vào chữ đặt trước kết quả thích hợp.

            a) Hộp bút dày khoảng:

            Giải bài 43: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 111 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 3

            A. 15 cm B. 15 mm  C. 15 dm

            b) Cái bút bi cân nặng khoảng:

            Giải bài 43: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 111 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 4

            A. 8 g B. 80 g  C. 8 kg 

            c) Một bát (chén) đầy nước có khoảng:

            Giải bài 43: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 111 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 5

            A. 2 $\ell $ nước B. 20 ml nước C. 200 ml nước

            d) Em nên uống nước ở nhiệt độ khoảng:

            A. 25 oC B. 70 oC C. 100 oC

            Phương pháp giải:

            Ước lượng rồi chọn đáp án thích hợp.

            Lời giải chi tiết:

            Giải bài 43: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 111 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 6

            Tính.

            Giải bài 43: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 111 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 7

            Phương pháp giải:

            Bước 1: Thực hiện phép tính với các số.

            Bước 2: Viết đơn vị đo thích hợp sau kết quả vừa tìm được.

            Lời giải chi tiết:

            Giải bài 43: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 111 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 8

            Một gói mì tôm cân nặng 75 g, một hộp ngũ cốc cân nặng 500 g. Hỏi 5 gói mì tôm và 1 hộp ngũ cốc cân nặng bao nhiêu gam?

            Phương pháp giải:

            Bước 1: Tính cân nặng của 5 gói mì tôm = Cân nặng của một gói mì tôm x 5

            Bước 2: Tính cân nặng của 5 gói mì tôm và 1 hộp ngũ cốc = Cân nặng của 5 gói mì tôm + Cân nặng của 1 hộp ngũ cốc

            Lời giải chi tiết:

            Tóm tắt:

            1 gói mì: 75 g

            1 hộp ngũ cốc: 500 g

            5 gói mì và 1 hộp ngũ cốc: …. g?

            Bài giải

            Cân nặng của 5 gói mì tôm là

            75 x 5 = 375 (g)

            Cân nặng của 5 gói mì tôm và 1 hộp ngũ cốc là

            375 + 500 = 875 (g)

            Đáp số: 875 g

            Có cái cân hai đĩa, một quả cân 5 kg và một quả cân 2 kg. Hỏi làm thế nào lấy được 3 kg gạo từ một bao gạo to?

            Giải bài 43: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 111 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 9

            Phương pháp giải:

            Bước 1: Đặt quả cân 5 kg lên đĩa cân bên trái, đặt quả cân 2 kg lên đĩa cân bên phải.

            Bước 2: Lấy gạo từ bao đặt lên đĩa cân bên phải đến khi cái cân ở vị trí thăng bằng thì dừng lại.

            Lời giải chi tiết:

            - Đặt quả cân 5 kg lên đĩa cân bên trái, đặt quả cân 2 kg lên đĩa cân bên phải.

            - Lấy gạo từ bao đặt lên đĩa cân bên phải đến khi chiếc cân ở vị trí thăng bằng thì dừng lại.

            - Khi đó trên đĩa cân bên phải có 3 kg gạo.

            Khám phá ngay nội dung Giải bài 43: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 111 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống trong chuyên mục toán bài tập lớp 3 trên nền tảng học toán! Được biên soạn chuyên biệt và bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học cam kết đồng hành cùng học sinh lớp 3, giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức Toán một cách toàn diện, trực quan và hiệu quả tối ưu.

            Bài viết liên quan

            Giải bài 43: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 111 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức

            Bài 43 Vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về các hình khối cơ bản và các đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian. Dưới đây là lời giải chi tiết từng phần của bài tập, giúp các em hiểu rõ cách giải và áp dụng vào các bài tập tương tự.

            Phần 1: Nhận biết các hình khối

            Phần này yêu cầu học sinh nhận biết và gọi tên các hình khối quen thuộc như hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn. Các em cần nắm vững đặc điểm của từng hình để phân biệt chúng một cách chính xác.

            • Hình vuông: Có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông.
            • Hình chữ nhật: Có hai cặp cạnh đối diện bằng nhau và bốn góc vuông.
            • Hình tam giác: Có ba cạnh và ba góc.
            • Hình tròn: Không có cạnh, tất cả các điểm trên đường tròn đều cách tâm một khoảng bằng nhau.

            Phần 2: Đo độ dài

            Bài tập về đo độ dài yêu cầu học sinh sử dụng thước để đo chiều dài của các đoạn thẳng, cạnh của hình. Các em cần chú ý đặt thước đúng cách và đọc kết quả chính xác.

            Ví dụ: Đo chiều dài của một chiếc bút chì, một quyển sách, một mặt bàn…

            Phần 3: Giải bài toán có liên quan đến đo lường

            Phần này thường đưa ra các bài toán thực tế liên quan đến việc đo lường, ví dụ như tính chu vi của hình chữ nhật, diện tích của hình vuông, hoặc so sánh độ dài của hai đoạn thẳng. Để giải các bài toán này, các em cần vận dụng các công thức và kiến thức đã học.

            Ví dụ:

            1. Một hình chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng 5cm. Tính chu vi của hình chữ nhật đó.
            2. Một hình vuông có cạnh 6cm. Tính diện tích của hình vuông đó.

            Lời giải chi tiết bài tập 1 (Ví dụ):

            Chu vi của hình chữ nhật được tính theo công thức: Chu vi = (Chiều dài + Chiều rộng) x 2

            Áp dụng vào bài toán, ta có: Chu vi = (8cm + 5cm) x 2 = 13cm x 2 = 26cm

            Vậy, chu vi của hình chữ nhật là 26cm.

            Lời giải chi tiết bài tập 2 (Ví dụ):

            Diện tích của hình vuông được tính theo công thức: Diện tích = Cạnh x Cạnh

            Áp dụng vào bài toán, ta có: Diện tích = 6cm x 6cm = 36cm²

            Vậy, diện tích của hình vuông là 36cm².

            Lưu ý khi làm bài tập

            • Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu.
            • Sử dụng đúng đơn vị đo.
            • Kiểm tra lại kết quả trước khi nộp bài.

            Tầm quan trọng của việc ôn tập

            Việc ôn tập thường xuyên là rất quan trọng để giúp các em nắm vững kiến thức và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra. Hãy dành thời gian ôn lại các bài học đã học và làm thêm các bài tập để rèn luyện kỹ năng.

            Giaibaitoan.com – Đồng hành cùng các em học Toán

            Giaibaitoan.com luôn đồng hành cùng các em trong quá trình học tập. Chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho tất cả các bài tập trong sách giáo khoa và vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức. Hãy truy cập website của chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất!

            Hình khốiĐặc điểm
            Hình vuông4 cạnh bằng nhau, 4 góc vuông
            Hình chữ nhật2 cặp cạnh đối diện bằng nhau, 4 góc vuông
            Hình tam giác3 cạnh, 3 góc
            Hình trònKhông có cạnh, tất cả các điểm cách tâm như nhau