Bài 4 trong chương trình Toán 3 Kết nối tri thức với cuộc sống tập trung vào việc ôn tập các bảng nhân và chia cơ bản. Đây là bước quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức nền tảng về phép nhân và phép chia, chuẩn bị cho các bài học phức tạp hơn.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng phần của bài tập, giúp học sinh tự tin giải quyết các bài toán một cách độc lập.
Mỗi lọ hoa cắm 2 bông hoa cúc. Hỏi 6 lọ như vậy có bao nhiêu bông hoa cúc?
Mỗi lọ hoa cắm 2 bông hoa cúc. Hỏi 6 lọ như vậy có bao nhiêu bông hoa cúc?
Phương pháp giải:
Số bông hoa cúc ở 6 lọ bằng số bông hoa cúc mỗi lọ nhân với 6
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
1 lọ: 2 bông hoa
6 lọ cắm: ? bông hoa
Bài giải
6 lọ có số bông hoa cúc là
2 x 6 = 12 (bông)
Đáp số: 12 bông hoa cúc
Số?

Phương pháp giải:
Thực hiện lần lượt các phép tính theo chiều mũi tên rồi điền số thích hợp vào ô trống
Lời giải chi tiết:

Số?

Phương pháp giải:
Đếm thêm 2 đơn vị hoặc đếm lùi 2 đơn vị rồi viết số còn thiếu vào ô trống
Lời giải chi tiết:

Số?

Phương pháp giải:
a) Để tìm tích ta lấy thừa số nhân với thừa số.
b) Để tìm thương ta lấy số bị chia chia cho số chia.
Lời giải chi tiết:

Số?

Phương pháp giải:
a) Để tìm tích ta lấy thừa số nhân với thừa số.
b) Để tìm thương ta lấy số bị chia chia cho số chia.
Lời giải chi tiết:

Số?

Phương pháp giải:
Đếm thêm 2 đơn vị hoặc đếm lùi 2 đơn vị rồi viết số còn thiếu vào ô trống
Lời giải chi tiết:

Số?

Phương pháp giải:
Thực hiện lần lượt các phép tính theo chiều mũi tên rồi điền số thích hợp vào ô trống
Lời giải chi tiết:

Mỗi lọ hoa cắm 2 bông hoa cúc. Hỏi 6 lọ như vậy có bao nhiêu bông hoa cúc?
Phương pháp giải:
Số bông hoa cúc ở 6 lọ bằng số bông hoa cúc mỗi lọ nhân với 6
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
1 lọ: 2 bông hoa
6 lọ cắm: ? bông hoa
Bài giải
6 lọ có số bông hoa cúc là
2 x 6 = 12 (bông)
Đáp số: 12 bông hoa cúc
Bài 4 trong Vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về bảng nhân 2, bảng nhân 5, bảng chia 2 và bảng chia 5. Bài học này không chỉ giúp học sinh nhớ các phép tính cơ bản mà còn rèn luyện kỹ năng giải toán và tư duy logic.
Bài 4 bao gồm các dạng bài tập sau:
Để giải các bài tập điền vào chỗ trống, học sinh cần nhớ kỹ các kết quả trong bảng nhân 2, bảng nhân 5, bảng chia 2 và bảng chia 5. Ví dụ:
2 x 4 = ?
Học sinh cần nhớ rằng 2 nhân với 4 bằng 8, do đó kết quả là 8.
Khi thực hiện các phép tính, học sinh cần chú ý thứ tự thực hiện các phép tính (nếu có) và kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác. Ví dụ:
10 : 2 = ?
Học sinh cần nhớ rằng 10 chia cho 2 bằng 5, do đó kết quả là 5.
Khi giải bài toán, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định được các yếu tố quan trọng và lựa chọn phép tính phù hợp để giải quyết bài toán. Ví dụ:
Một cửa hàng có 15 cái kẹo, chia đều cho 5 bạn. Mỗi bạn được bao nhiêu cái kẹo?
Để giải bài toán này, học sinh cần sử dụng phép chia: 15 : 5 = 3. Vậy mỗi bạn được 3 cái kẹo.
Dưới đây là một số ví dụ minh họa thêm về cách giải các bài tập trong bài 4:
| Phép tính | Kết quả |
|---|---|
| 3 x 5 | 15 |
| 20 : 5 | 4 |
| 4 x 2 | 8 |
| 18 : 2 | 9 |
Bài 4: Ôn tập bảng nhân 2; 5, bảng chia 2; 5 (tiết 1) trang 11 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài học quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về bảng nhân và chia. Bằng cách luyện tập thường xuyên và áp dụng các mẹo học tập hiệu quả, học sinh có thể tự tin giải quyết các bài tập và đạt kết quả tốt trong môn Toán.