Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài 54: Phép cộng trong phạm vi 10 000 (tiết 2) trang 38 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải bài 54: Phép cộng trong phạm vi 10 000 (tiết 2) trang 38 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải bài 54: Phép cộng trong phạm vi 10 000 (tiết 2) trang 38 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải bài 54 môn Toán lớp 3, thuộc chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài học hôm nay tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng thực hiện phép cộng các số có tổng trong phạm vi 10 000.

giaibaitoan.com cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Chim chích chòe làm tổ trên cây ghi phép tính có kết quả lớn nhất....Để phản công quân xâm lược, tướng quân chia quân lính làm hai cánh quân.

Câu 4

    Để phản công quân xâm lược, tướng quân chia quân lính làm hai cánh quân. Cánh quân thứ nhất có 3 700 quân lính, cánh quân thứ hai có nhiều hơn cánh quân thứ nhất 800 quân lính. Hỏi tướng quân đã huy động tất cả bao nhiêu quân lính cho đợt phản công?

    Phương pháp giải:

    Bước 1: Tìm số quân lính ở cánh quân thứ hai.

    Bước 2: Tìm số quân lính ở cả hai cánh quân.

    Lời giải chi tiết:

    Tóm tắt

    Cánh quân thứ nhất: 3 700 quân

    Cánh quân thứ hai: nhiều hơn 800 quân

    Tất cả: ? quân

    Bài giải

    Số quân lính ở cánh quân thứ hai là

    3 700 + 800 = 4 500 (quân)

    Số quân lính ở cả hai cánh quân là

    3 700 + 4 500 = 8 200 (quân)

    Đáp số: 8 200 quân lính

    Câu 2

      Tính nhẩm (theo mẫu).

      Giải bài 54: Phép cộng trong phạm vi 10 000 (tiết 2) trang 38 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1 1

      a) 2 500 + 300 = ........

      b) 5 300 + 500 = ........

      c) 3 600 + 100 = ........

      d) 7 200 + 700 = ........

      Phương pháp giải:

      Quan sát ví dụ mẫu rồi tính nhẩm phép cộng các số tròn trăm.

      Lời giải chi tiết:

      a) 2 nghìn 5 trăm + 3 trăm = 2 nghìn 8 trăm

      2 500 + 300 = 2 800.

      b) 5 nghìn 3 trăm + 5 trăm = 5 nghìn 8 trăm

      5 300 + 500 = 5 800.

      c) 3 nghìn 6 trăm + 1 trăm = 3 nghìn 7 trăm

      3 600 + 100 = 3 700.

      d) 7 nghìn 2 trăm + 7 trăm = 7 nghìn 9 trăm

      7 200 + 700 = 7 900.

      Câu 1

        Tính nhẩm (theo mẫu).

        Giải bài 54: Phép cộng trong phạm vi 10 000 (tiết 2) trang 38 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 0 1

        a) 1 000 + 6 000 = .......

        b) 2 000 + 5 000 = .......

        c) 4 000 + 3 000 = .......

        d) 3 000 + 7 000 = .......

        Phương pháp giải:

        Quan sát ví dụ mẫu rồi tính nhẩm phép cộng các số tròn nghìn.

        Lời giải chi tiết:

        a) 1 nghìn + 6 nghìn = 7 nghìn

        1 000 + 6 000 = 7 000.

        b) 2 nghìn + 5 nghìn = 7 nghìn

        2 000 + 6 000 = 7 000.

        c) 4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn

        4 000 + 3 000 = 7 000.

        d) 3 nghìn + 7 nghìn = 10 nghìn

        3 000 + 7 000 = 10 000.

        Câu 3

          Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

          Chim chích chòe làm tổ trên cây ghi phép tính có kết quả lớn nhất.

          Vậy chim chích chòe làm tổ trên cây ..................

          Giải bài 54: Phép cộng trong phạm vi 10 000 (tiết 2) trang 38 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2 1

          Phương pháp giải:

          Tính kết quả phép tính ở mỗi cây, từ đó tìm ra cây có phép tính lớn nhất.

          Lời giải chi tiết:

          Cây đa: 3 000 + 5 000 = 8 000

          Cây gạo: 2 800 + 4 000 = 6 800

          Cây xà cừ: 7 200 + 600 = 7 800

          Cây đa ghi phép tính có kết quả lớn nhất.

          Vậy chim chích chòe làm tổ trên cây đa.

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • Câu 1
          • Câu 2
          • Câu 3
          • Câu 4

          Tính nhẩm (theo mẫu).

          Giải bài 54: Phép cộng trong phạm vi 10 000 (tiết 2) trang 38 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1

          a) 1 000 + 6 000 = .......

          b) 2 000 + 5 000 = .......

          c) 4 000 + 3 000 = .......

          d) 3 000 + 7 000 = .......

          Phương pháp giải:

          Quan sát ví dụ mẫu rồi tính nhẩm phép cộng các số tròn nghìn.

          Lời giải chi tiết:

          a) 1 nghìn + 6 nghìn = 7 nghìn

          1 000 + 6 000 = 7 000.

          b) 2 nghìn + 5 nghìn = 7 nghìn

          2 000 + 6 000 = 7 000.

          c) 4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn

          4 000 + 3 000 = 7 000.

          d) 3 nghìn + 7 nghìn = 10 nghìn

          3 000 + 7 000 = 10 000.

          Tính nhẩm (theo mẫu).

          Giải bài 54: Phép cộng trong phạm vi 10 000 (tiết 2) trang 38 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2

          a) 2 500 + 300 = ........

          b) 5 300 + 500 = ........

          c) 3 600 + 100 = ........

          d) 7 200 + 700 = ........

          Phương pháp giải:

          Quan sát ví dụ mẫu rồi tính nhẩm phép cộng các số tròn trăm.

          Lời giải chi tiết:

          a) 2 nghìn 5 trăm + 3 trăm = 2 nghìn 8 trăm

          2 500 + 300 = 2 800.

          b) 5 nghìn 3 trăm + 5 trăm = 5 nghìn 8 trăm

          5 300 + 500 = 5 800.

          c) 3 nghìn 6 trăm + 1 trăm = 3 nghìn 7 trăm

          3 600 + 100 = 3 700.

          d) 7 nghìn 2 trăm + 7 trăm = 7 nghìn 9 trăm

          7 200 + 700 = 7 900.

          Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

          Chim chích chòe làm tổ trên cây ghi phép tính có kết quả lớn nhất.

          Vậy chim chích chòe làm tổ trên cây ..................

          Giải bài 54: Phép cộng trong phạm vi 10 000 (tiết 2) trang 38 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 3

          Phương pháp giải:

          Tính kết quả phép tính ở mỗi cây, từ đó tìm ra cây có phép tính lớn nhất.

          Lời giải chi tiết:

          Cây đa: 3 000 + 5 000 = 8 000

          Cây gạo: 2 800 + 4 000 = 6 800

          Cây xà cừ: 7 200 + 600 = 7 800

          Cây đa ghi phép tính có kết quả lớn nhất.

          Vậy chim chích chòe làm tổ trên cây đa.

          Để phản công quân xâm lược, tướng quân chia quân lính làm hai cánh quân. Cánh quân thứ nhất có 3 700 quân lính, cánh quân thứ hai có nhiều hơn cánh quân thứ nhất 800 quân lính. Hỏi tướng quân đã huy động tất cả bao nhiêu quân lính cho đợt phản công?

          Phương pháp giải:

          Bước 1: Tìm số quân lính ở cánh quân thứ hai.

          Bước 2: Tìm số quân lính ở cả hai cánh quân.

          Lời giải chi tiết:

          Tóm tắt

          Cánh quân thứ nhất: 3 700 quân

          Cánh quân thứ hai: nhiều hơn 800 quân

          Tất cả: ? quân

          Bài giải

          Số quân lính ở cánh quân thứ hai là

          3 700 + 800 = 4 500 (quân)

          Số quân lính ở cả hai cánh quân là

          3 700 + 4 500 = 8 200 (quân)

          Đáp số: 8 200 quân lính

          Khám phá ngay nội dung Giải bài 54: Phép cộng trong phạm vi 10 000 (tiết 2) trang 38 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống trong chuyên mục toán lớp 3 trên nền tảng tài liệu toán! Được biên soạn chuyên biệt và bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học cam kết đồng hành cùng học sinh lớp 3, giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức Toán một cách toàn diện, trực quan và hiệu quả tối ưu.

          Bài viết liên quan

          Giải bài 54: Phép cộng trong phạm vi 10 000 (tiết 2) trang 38 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống

          Bài 54 Vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức với cuộc sống yêu cầu học sinh thực hành phép cộng các số có tổng không vượt quá 10 000. Đây là một bước quan trọng trong việc củng cố kiến thức về phép cộng và chuẩn bị cho các phép tính phức tạp hơn ở các lớp trên.

          Nội dung bài học

          Bài 54 bao gồm các dạng bài tập sau:

          1. Bài 1: Tính các phép cộng có tổng trong phạm vi 10 000. Các phép tính này có thể được trình bày theo nhiều cách khác nhau, ví dụ như cộng các số tự nhiên, cộng các số có chữ số khác nhau.
          2. Bài 2: Giải các bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10 000. Các bài toán này yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài, xác định các số liệu cần thiết và thực hiện phép cộng để tìm ra đáp án.
          3. Bài 3: Bài tập nâng cao, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải các bài toán phức tạp hơn.

          Hướng dẫn giải chi tiết

          Để giải bài 54 một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

          • Quy tắc cộng các số tự nhiên: Cộng các số từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị. Nếu tổng của một hàng lớn hơn 9, thì ta viết chữ số hàng đơn vị của tổng và nhớ 1 sang hàng kế tiếp.
          • Cách đặt tính cộng: Viết các số theo cột, sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng hàng với nhau.
          • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi thực hiện phép cộng, học sinh nên kiểm tra lại kết quả bằng cách thực hiện phép trừ để đảm bảo tính chính xác.

          Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết cho từng bài tập trong bài 54:

          Bài 1: Tính

          Ví dụ: 2345 + 5678 = ?

          Giải:

          2345
          +5678
          7023

          Vậy, 2345 + 5678 = 8023

          Bài 2: Giải bài toán

          Ví dụ: Một cửa hàng có 3456 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 1234 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

          Giải:

          Số gạo còn lại của cửa hàng là: 3456 - 1234 = 2222 (kg)

          Đáp số: 2222 kg

          Bài 3: Bài tập nâng cao

          Các bài tập nâng cao thường yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải các bài toán phức tạp hơn. Ví dụ, bài toán có thể yêu cầu học sinh tìm số chưa biết trong một phép cộng, hoặc giải một bài toán có nhiều bước.

          Lưu ý khi giải bài tập

          • Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu của bài toán.
          • Đặt tính cộng cẩn thận, đảm bảo các chữ số ở cùng một hàng thẳng hàng với nhau.
          • Thực hiện phép cộng từ phải sang trái, nhớ mang số khi cần thiết.
          • Kiểm tra lại kết quả bằng cách thực hiện phép trừ.
          • Nếu gặp khó khăn, hãy hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè để được giúp đỡ.

          Tầm quan trọng của việc học tốt phép cộng

          Phép cộng là một trong những phép tính cơ bản nhất trong toán học. Việc học tốt phép cộng không chỉ giúp học sinh giải các bài toán đơn giản mà còn là nền tảng để học các phép tính phức tạp hơn như phép trừ, phép nhân, phép chia. Ngoài ra, phép cộng còn được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày, ví dụ như khi tính tiền, đo lường, hoặc thống kê.

          Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin giải bài 54 Vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức với cuộc sống một cách hiệu quả. Chúc các em học tốt!