Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài 57: Chia số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiết 3) trang 48 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải bài 57: Chia số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiết 3) trang 48 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải bài 57: Chia số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiết 3) trang 48 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức

Bài 57 Vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức với cuộc sống yêu cầu các em học sinh thực hành chia các số có bốn chữ số cho các số có một chữ số. Đây là một bước quan trọng trong việc củng cố kiến thức về phép chia và phát triển kỹ năng tính toán.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho bài tập này, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.

Có ba con kiến A, B, C bò trên ba vòng tròn. Kiến C bò một vòng được 9 327 mm, dài gấp 3 lần một vòng của kiến A.

Câu 2

    Tính nhẩm (theo mẫu).

    Giải bài 57: Chia số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiết 3) trang 48 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1 1

    Phương pháp giải:

    Chia chữ số hàng nghìn với thừa số thứ hai rồi viết thêm vào tận cùng kết quả ba chữ số 0.

    Lời giải chi tiết:

    Nhẩm: 6 nghìn : 3 = 2 nghìn

    6 000 : 3 = 2 000.

    Nhẩm: 4 nghìn : 2 = 2 nghìn

    4 000 : 2 = 2 000.

    Nhẩm: 8 nghìn : 8 = 1 nghìn

    8 000 : 8 = 1 000.

    Câu 1

      Đặt tính rồi tính.

      4 436 : 4 2 590 : 5

      8 007 : 8 1 928 : 6

      Phương pháp giải:

      Đặt tính rồi thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải.

      Lời giải chi tiết:

      Giải bài 57: Chia số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiết 3) trang 48 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 0 1

      Câu 4

        Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

        Giải bài 57: Chia số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiết 3) trang 48 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 3 1

        Có ba con kiến A, B, C bò trên ba vòng tròn. Kiến C bò một vòng được 9 327 mm, dài gấp 3 lần một vòng của kiến A.

        a) Kiến A bò một vòng được .... mm.

        b) Kiến B bò một vòng dài gấp 2 lần một vòng của kiến A. Kiến B bò một vòng được .... mm.

        Phương pháp giải:

        - Số mm kiến A bò một vòng = Số mm kiến C bò 1 vòng : 3.

        - Số mm kiến B bò một vòng = Số mm kiến A bò 1 vòng x 2.

        Lời giải chi tiết:

        a) Kiến A bò một vòng được 3 109 mm. (Vì 9 327 mm : 3 = 3 109 mm)

        b) Kiến B bò một vòng dài gấp 2 lần một vòng của kiến A.

        Kiến B bò một vòng được 6 218 mm. (Vì 3 109 mm x 2 = 6 218 mm)

        Câu 3

          >, <, =?

          Giải bài 57: Chia số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiết 3) trang 48 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2 1

          Phương pháp giải:

          Tính nhẩm kết quả hai vế rồi điền dấu thích hợp vào ô trống.

          Lời giải chi tiết:

          Giải bài 57: Chia số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiết 3) trang 48 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2 2

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • Câu 1
          • Câu 2
          • Câu 3
          • Câu 4

          Đặt tính rồi tính.

          4 436 : 4 2 590 : 5

          8 007 : 8 1 928 : 6

          Phương pháp giải:

          Đặt tính rồi thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải.

          Lời giải chi tiết:

          Giải bài 57: Chia số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiết 3) trang 48 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1

          Tính nhẩm (theo mẫu).

          Giải bài 57: Chia số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiết 3) trang 48 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2

          Phương pháp giải:

          Chia chữ số hàng nghìn với thừa số thứ hai rồi viết thêm vào tận cùng kết quả ba chữ số 0.

          Lời giải chi tiết:

          Nhẩm: 6 nghìn : 3 = 2 nghìn

          6 000 : 3 = 2 000.

          Nhẩm: 4 nghìn : 2 = 2 nghìn

          4 000 : 2 = 2 000.

          Nhẩm: 8 nghìn : 8 = 1 nghìn

          8 000 : 8 = 1 000.

          >, <, =?

          Giải bài 57: Chia số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiết 3) trang 48 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 3

          Phương pháp giải:

          Tính nhẩm kết quả hai vế rồi điền dấu thích hợp vào ô trống.

          Lời giải chi tiết:

          Giải bài 57: Chia số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiết 3) trang 48 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 4

          Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

          Giải bài 57: Chia số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiết 3) trang 48 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 5

          Có ba con kiến A, B, C bò trên ba vòng tròn. Kiến C bò một vòng được 9 327 mm, dài gấp 3 lần một vòng của kiến A.

          a) Kiến A bò một vòng được .... mm.

          b) Kiến B bò một vòng dài gấp 2 lần một vòng của kiến A. Kiến B bò một vòng được .... mm.

          Phương pháp giải:

          - Số mm kiến A bò một vòng = Số mm kiến C bò 1 vòng : 3.

          - Số mm kiến B bò một vòng = Số mm kiến A bò 1 vòng x 2.

          Lời giải chi tiết:

          a) Kiến A bò một vòng được 3 109 mm. (Vì 9 327 mm : 3 = 3 109 mm)

          b) Kiến B bò một vòng dài gấp 2 lần một vòng của kiến A.

          Kiến B bò một vòng được 6 218 mm. (Vì 3 109 mm x 2 = 6 218 mm)

          Khám phá ngay nội dung Giải bài 57: Chia số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiết 3) trang 48 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống trong chuyên mục toán lớp 3 ôn tập trên nền tảng tài liệu toán! Được biên soạn chuyên biệt và bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học cam kết đồng hành cùng học sinh lớp 3, giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức Toán một cách toàn diện, trực quan và hiệu quả tối ưu.

          Bài viết liên quan

          Giải bài 57: Chia số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiết 3) trang 48 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức

          Bài tập 57 trong Vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức với cuộc sống tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. Đây là một phần quan trọng của chương trình học Toán lớp 3, giúp học sinh làm quen với các phép tính phức tạp hơn và phát triển tư duy logic.

          Phương pháp giải bài tập chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số

          Để giải bài tập này, học sinh cần nắm vững các bước sau:

          1. Xác định số bị chia, số chia: Đọc kỹ đề bài để xác định chính xác số nào là số bị chia (số lớn hơn) và số nào là số chia (số nhỏ hơn).
          2. Thực hiện phép chia: Bắt đầu chia từ hàng nghìn, sau đó đến hàng trăm, hàng chục và cuối cùng là hàng đơn vị.
          3. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi chia xong, hãy kiểm tra lại kết quả bằng cách nhân số thương vừa tìm được với số chia, sau đó cộng với số dư (nếu có). Kết quả phải bằng số bị chia ban đầu.

          Ví dụ minh họa

          Giả sử chúng ta cần giải bài tập: 4568 : 4

          1. Bước 1: Chia hàng nghìn: 4 chia 4 được 1.
          2. Bước 2: Chia hàng trăm: 5 chia 4 được 1 dư 1. Hạ 6 xuống, ta được 16.
          3. Bước 3: Chia hàng chục: 16 chia 4 được 4.
          4. Bước 4: Chia hàng đơn vị: 8 chia 4 được 2.

          Vậy, 4568 : 4 = 1142

          Bài tập thực hành

          Dưới đây là một số bài tập tương tự để các em học sinh luyện tập:

          • 6789 : 3
          • 8945 : 5
          • 9024 : 6
          • 7132 : 4

          Hãy tự mình giải các bài tập này và kiểm tra kết quả với lời giải chi tiết trên giaibaitoan.com.

          Lưu ý quan trọng

          Khi thực hiện phép chia, cần chú ý đến thứ tự thực hiện các phép tính và đảm bảo rằng kết quả chia phải chính xác. Nếu gặp khó khăn, hãy tham khảo lời giải chi tiết trên giaibaitoan.com hoặc hỏi thầy cô giáo để được hướng dẫn.

          Mở rộng kiến thức

          Ngoài bài tập chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số, các em học sinh cũng cần làm quen với các bài tập chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số và các bài tập ứng dụng phép chia vào giải quyết các bài toán thực tế.

          Bảng tổng hợp các kiến thức liên quan

          Khái niệmGiải thích
          Số bị chiaSố lớn hơn trong phép chia.
          Số chiaSố nhỏ hơn trong phép chia.
          ThươngKết quả của phép chia.
          Số dưPhần còn lại sau khi chia hết.

          Hy vọng với những kiến thức và hướng dẫn chi tiết trên, các em học sinh sẽ tự tin giải bài tập 57 Vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức với cuộc sống và đạt kết quả tốt trong môn Toán.

          Giaibaitoan.com luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục tri thức!