Bài 46 thuộc chương trình Toán 3 Kết nối tri thức với cuộc sống, tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng so sánh các số có nhiều chữ số. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng cho các phép tính phức tạp hơn ở các lớp trên.
giaibaitoan.com cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em học sinh tự tin giải quyết bài tập và hiểu sâu hơn về kiến thức Toán học.
Mai có bốn cuốn sách. Trên bìa sau của mỗi cuốn sách có ghi một trong các số: 3 001, 2 999, 2 998, 3 000...
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Mai có bốn cuốn sách. Trên bìa sau của mỗi cuốn sách có ghi một trong các số: 3 001, 2 999, 2 998, 3 000. Mai cần xếp các cuốn sách đó lên giá sách theo thứ tự từ cuốn sách ghi số bé nhất đến cuốn sách ghi số lớn nhất.
Vậy cuốn sách đầu tiên được xếp lên giá sách là cuốn sách ghi số .................. và cuốn sách cuổi cùng được xếp lên giá sách là cuốn sách ghi số ..................
Phương pháp giải:
So sánh các số ghi trên mỗi cuốn sách rồi tìm ra cuốn sách đầu tiên và cuốn sách cuối cùng được xếp lên giá sách.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 2 998 < 2 999 < 3 000 < 3 001.
Vậy cuốn sách đầu tiên được xếp lên giá sách là cuốn sách ghi số 2 998 và cuốn sách cuổi cùng được xếp lên giá sách là cuốn sách ghi số 3 001.
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Trong năm vừa qua, bố của Mai đã leo lên bốn đỉnh núi có chiều cao như sau:
Nhìu Cô San: 2 965 m
Ngọc Linh: 2 598 m
Tả Liên: 3 009 m
Tà Xùa: 2 865 m
Tên các đỉnh núi đó theo thứ tự từ đỉnh núi thấp nhất đến đỉnh núi cao nhất là: .....................................
Phương pháp giải:
So sánh chiều cao của các đỉnh núi rồi sắp xếp theo thứ tự từ đỉnh núi thấp nhất đến đỉnh núi cao nhất.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 2 598 < 2 865 < 2 965 < 3 009.
Tên các đỉnh núi đó theo thứ tự từ đỉnh núi thấp nhất đến đỉnh núi cao nhất là: Ngọc Linh, Tà Xùa, Nhìu Cô San, Tả Liên.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Từ các thẻ số 5, 0, 1, 9, Mai lập được:
a) Số tròn chục bé nhất có bốn chữ số là .......
b) Số tròn chục lớn nhất có bốn chữ số là .......
Phương pháp giải:
Số tròn chục là số có chữ số hàng đơn vị bằng 0. Từ đó lập số theo yêu cầu của bài toán.
Lời giải chi tiết:
Để tạo thành số có bốn chữ số tròn chục thì chữ số đơn vị phải là số 0.
Từ các thẻ số ta lập được các số tròn chục: 1 590; 1 950; 5 190; 5 910; 9 150; 9 510.
a) Số tròn chục bé nhất có bốn chữ số là 1 590.
b) Số tròn chục lớn nhất có bốn chữ số là 9 510.
Đ, S?

Phương pháp giải:
Bước 1: So sánh hai vế
Bước 2: Nếu đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Đ, S?

Phương pháp giải:
Bước 1: So sánh hai vế
Bước 2: Nếu đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Mai có bốn cuốn sách. Trên bìa sau của mỗi cuốn sách có ghi một trong các số: 3 001, 2 999, 2 998, 3 000. Mai cần xếp các cuốn sách đó lên giá sách theo thứ tự từ cuốn sách ghi số bé nhất đến cuốn sách ghi số lớn nhất.
Vậy cuốn sách đầu tiên được xếp lên giá sách là cuốn sách ghi số .................. và cuốn sách cuổi cùng được xếp lên giá sách là cuốn sách ghi số ..................
Phương pháp giải:
So sánh các số ghi trên mỗi cuốn sách rồi tìm ra cuốn sách đầu tiên và cuốn sách cuối cùng được xếp lên giá sách.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 2 998 < 2 999 < 3 000 < 3 001.
Vậy cuốn sách đầu tiên được xếp lên giá sách là cuốn sách ghi số 2 998 và cuốn sách cuổi cùng được xếp lên giá sách là cuốn sách ghi số 3 001.
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Trong năm vừa qua, bố của Mai đã leo lên bốn đỉnh núi có chiều cao như sau:
Nhìu Cô San: 2 965 m
Ngọc Linh: 2 598 m
Tả Liên: 3 009 m
Tà Xùa: 2 865 m
Tên các đỉnh núi đó theo thứ tự từ đỉnh núi thấp nhất đến đỉnh núi cao nhất là: .....................................
Phương pháp giải:
So sánh chiều cao của các đỉnh núi rồi sắp xếp theo thứ tự từ đỉnh núi thấp nhất đến đỉnh núi cao nhất.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 2 598 < 2 865 < 2 965 < 3 009.
Tên các đỉnh núi đó theo thứ tự từ đỉnh núi thấp nhất đến đỉnh núi cao nhất là: Ngọc Linh, Tà Xùa, Nhìu Cô San, Tả Liên.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Gia đình Mai gồm bố, mẹ, Mai và Mi. Côc của mỗi người được đánh dấu bằng cách ghi số năm sinh.

Cốc của em Mi ghi số lớn nhất vì em Mi sinh ra muộn nhất. Cốc của bố và mẹ ghi hai số bằng nhau vì bố và mẹ sinh ra trong cùng một năm. Cốc của Mai ghi số ...........
Phương pháp giải:
So sánh các số để tìm cốc của Mai.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 1 983 < 2 011 < 2 015
Cốc của em Mi ghi số lớn nhất vì em Mi sinh ra muộn nhất vậy cốc của Mi ghi số 2 015.
Cốc của bố và mẹ ghi hai số bằng nhau vì bố và mẹ sinh ra trong cùng một năm, vậy cốc của bố và mẹ ghi số 1 983.
Vậy cốc của Mai ghi số 2 011.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Từ các thẻ số 5, 0, 1, 9, Mai lập được:
a) Số tròn chục bé nhất có bốn chữ số là .......
b) Số tròn chục lớn nhất có bốn chữ số là .......
Phương pháp giải:
Số tròn chục là số có chữ số hàng đơn vị bằng 0. Từ đó lập số theo yêu cầu của bài toán.
Lời giải chi tiết:
Để tạo thành số có bốn chữ số tròn chục thì chữ số đơn vị phải là số 0.
Từ các thẻ số ta lập được các số tròn chục: 1 590; 1 950; 5 190; 5 910; 9 150; 9 510.
a) Số tròn chục bé nhất có bốn chữ số là 1 590.
b) Số tròn chục lớn nhất có bốn chữ số là 9 510.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Gia đình Mai gồm bố, mẹ, Mai và Mi. Côc của mỗi người được đánh dấu bằng cách ghi số năm sinh.

Cốc của em Mi ghi số lớn nhất vì em Mi sinh ra muộn nhất. Cốc của bố và mẹ ghi hai số bằng nhau vì bố và mẹ sinh ra trong cùng một năm. Cốc của Mai ghi số ...........
Phương pháp giải:
So sánh các số để tìm cốc của Mai.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 1 983 < 2 011 < 2 015
Cốc của em Mi ghi số lớn nhất vì em Mi sinh ra muộn nhất vậy cốc của Mi ghi số 2 015.
Cốc của bố và mẹ ghi hai số bằng nhau vì bố và mẹ sinh ra trong cùng một năm, vậy cốc của bố và mẹ ghi số 1 983.
Vậy cốc của Mai ghi số 2 011.
Bài 46 Vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức với cuộc sống yêu cầu học sinh so sánh các số trong phạm vi 10 000. Đây là một kỹ năng cơ bản nhưng vô cùng quan trọng trong chương trình Toán học, giúp học sinh làm quen với việc nhận biết giá trị của các số và sắp xếp chúng theo thứ tự.
Mục tiêu chính của bài học này là:
Để giải bài tập so sánh các số trong phạm vi 10 000, học sinh cần nắm vững các quy tắc sau:
Dưới đây là lời giải chi tiết cho các bài tập trong bài 46 Vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức với cuộc sống:
| Cặp số | So sánh |
|---|---|
| 3456 và 3465 | 3456 < 3465 |
| 8792 và 8789 | 8792 > 8789 |
| 1234 và 9876 | 1234 < 9876 |
Để củng cố kiến thức về so sánh các số trong phạm vi 10 000, học sinh có thể thực hiện các bài tập sau:
Bài 46 Vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng so sánh các số trong phạm vi 10 000. Việc nắm vững kiến thức này sẽ giúp các em tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán phức tạp hơn ở các lớp trên. Hãy luyện tập thường xuyên để đạt kết quả tốt nhất!