Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài 60: So sánh các số trong phạm vi 100 000 (tiết 2) trang 60 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải bài 60: So sánh các số trong phạm vi 100 000 (tiết 2) trang 60 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải bài 60: So sánh các số trong phạm vi 100 000 (tiết 2) trang 60 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải bài 60 môn Toán 3, thuộc chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài học hôm nay tập trung vào việc so sánh các số trong phạm vi 100 000, một kỹ năng quan trọng trong việc xây dựng nền tảng toán học vững chắc.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.

Số ghi trên mỗi ô tô là số ki-lô-mét ô tô đó đã đi được. Tô màu xanh cho ô tô đi được số ki-lô-mét ít nhất và màu vàng cho ô tô đi được số ki-lô-mét nhiều nhất.

Câu 1

    Theo số liệu thống kê năm 2019, số dân của bốn dân tộc được cho như sau:

    Dân tộc Thổ: 91 430 người.

    Dân tộc Bru Vân Kiều: 94 598 người.

    Dân tộc Tà Ôi: 52 356 người.

    Dân tộc La Chí: 15 126 người.

    a) Viết các số dân trên theo thứ tự từ bé đến lớn.

    b) Viết tên dân tộc vào chỗ chấm cho thích hợp.

    Trong bốn dân tộc trên:

    – Dân tộc ................. đông dân nhất.

     – Dân tộc ................. ít dân nhất.

    Phương pháp giải:

    So sánh số dân ở các dân tộc rồi viết tên dân tộc đông dân nhất, ít dân nhất.

    Lời giải chi tiết:

    a) Ta có: 15 126 < 52 356 < 91 430 < 94 598.

    Số dân viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: 15 126 người, 52 356 người, 91 430 người, 94 598 người.

    b) Trong bốn dân tộc trên:

    – Dân tộc Bru Vân Kiều đông dân nhất.

     – Dân tộc La Chí ít dân nhất.

    Câu 4

      Viết chữ số thích hợp vào ô trống.

      Giải bài 60: So sánh các số trong phạm vi 100 000 (tiết 2) trang 60 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 3 1

      Phương pháp giải:

      Nếu hai số có cùng số chữ số thì ta so sánh các cặp chữ số ở cùng một hàng lần lượt từ trái sang phải.

      Lời giải chi tiết:

      Giải bài 60: So sánh các số trong phạm vi 100 000 (tiết 2) trang 60 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 3 2

      Câu 2

        Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

        Số lượt xem các chương trình truyền hình tính đến một thời điểm được cho như bảng dưới đây:

        Giải bài 60: So sánh các số trong phạm vi 100 000 (tiết 2) trang 60 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1 1

        Trong các chương trình trên:

        a) Chương trình có lượt xem nhiều nhất là: ...................................................

        b) Chương trình có lượt xem ít nhất là: .........................................................

        c) Những chương trình có trên 50 000 lượt xem là: .........................................

        Phương pháp giải:

        So sánh lượt xem ở các chương trình để trả lời câu hỏi.

        Lời giải chi tiết:

        Ta có: 32 795 < 45 728 < 73 353 < 78 000.

        Trong các chương trình trên:

        a) Chương trình có lượt xem nhiều nhất là: Kĩ năng sống

        b) Chương trình có lượt xem ít nhất là: Thủ công lớp 3

        c) Những chương trình có trên 50 000 lượt xem là: Tiếng Anh lớp 3, Kĩ năng sống.

        Câu 3

          Số ghi trên mỗi ô tô là số ki-lô-mét ô tô đó đã đi được. Tô màu xanh cho ô tô đi được số ki-lô-mét ít nhất và màu vàng cho ô tô đi được số ki-lô-mét nhiều nhất.

          Giải bài 60: So sánh các số trong phạm vi 100 000 (tiết 2) trang 60 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2 1

          Phương pháp giải:

          - So sánh số ki-lô-mét ở ô tô rồi trả lời theo yêu cầu đề bài.

          - Nếu hai số có cùng số chữ số thì ta so sánh các cặp chữ số ở cùng một hàng lần lượt từ trái sang phải.

          Lời giải chi tiết:

          Ta có: 42 857 < 43 000 < 60 000

          Ta tô màu như sau:

          Giải bài 60: So sánh các số trong phạm vi 100 000 (tiết 2) trang 60 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2 2

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • Câu 1
          • Câu 2
          • Câu 3
          • Câu 4

          Theo số liệu thống kê năm 2019, số dân của bốn dân tộc được cho như sau:

          Dân tộc Thổ: 91 430 người.

          Dân tộc Bru Vân Kiều: 94 598 người.

          Dân tộc Tà Ôi: 52 356 người.

          Dân tộc La Chí: 15 126 người.

          a) Viết các số dân trên theo thứ tự từ bé đến lớn.

          b) Viết tên dân tộc vào chỗ chấm cho thích hợp.

          Trong bốn dân tộc trên:

          – Dân tộc ................. đông dân nhất.

           – Dân tộc ................. ít dân nhất.

          Phương pháp giải:

          So sánh số dân ở các dân tộc rồi viết tên dân tộc đông dân nhất, ít dân nhất.

          Lời giải chi tiết:

          a) Ta có: 15 126 < 52 356 < 91 430 < 94 598.

          Số dân viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: 15 126 người, 52 356 người, 91 430 người, 94 598 người.

          b) Trong bốn dân tộc trên:

          – Dân tộc Bru Vân Kiều đông dân nhất.

           – Dân tộc La Chí ít dân nhất.

          Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

          Số lượt xem các chương trình truyền hình tính đến một thời điểm được cho như bảng dưới đây:

          Giải bài 60: So sánh các số trong phạm vi 100 000 (tiết 2) trang 60 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1

          Trong các chương trình trên:

          a) Chương trình có lượt xem nhiều nhất là: ...................................................

          b) Chương trình có lượt xem ít nhất là: .........................................................

          c) Những chương trình có trên 50 000 lượt xem là: .........................................

          Phương pháp giải:

          So sánh lượt xem ở các chương trình để trả lời câu hỏi.

          Lời giải chi tiết:

          Ta có: 32 795 < 45 728 < 73 353 < 78 000.

          Trong các chương trình trên:

          a) Chương trình có lượt xem nhiều nhất là: Kĩ năng sống

          b) Chương trình có lượt xem ít nhất là: Thủ công lớp 3

          c) Những chương trình có trên 50 000 lượt xem là: Tiếng Anh lớp 3, Kĩ năng sống.

          Số ghi trên mỗi ô tô là số ki-lô-mét ô tô đó đã đi được. Tô màu xanh cho ô tô đi được số ki-lô-mét ít nhất và màu vàng cho ô tô đi được số ki-lô-mét nhiều nhất.

          Giải bài 60: So sánh các số trong phạm vi 100 000 (tiết 2) trang 60 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2

          Phương pháp giải:

          - So sánh số ki-lô-mét ở ô tô rồi trả lời theo yêu cầu đề bài.

          - Nếu hai số có cùng số chữ số thì ta so sánh các cặp chữ số ở cùng một hàng lần lượt từ trái sang phải.

          Lời giải chi tiết:

          Ta có: 42 857 < 43 000 < 60 000

          Ta tô màu như sau:

          Giải bài 60: So sánh các số trong phạm vi 100 000 (tiết 2) trang 60 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 3

          Viết chữ số thích hợp vào ô trống.

          Giải bài 60: So sánh các số trong phạm vi 100 000 (tiết 2) trang 60 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 4

          Phương pháp giải:

          Nếu hai số có cùng số chữ số thì ta so sánh các cặp chữ số ở cùng một hàng lần lượt từ trái sang phải.

          Lời giải chi tiết:

          Giải bài 60: So sánh các số trong phạm vi 100 000 (tiết 2) trang 60 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 5

          Khám phá ngay nội dung Giải bài 60: So sánh các số trong phạm vi 100 000 (tiết 2) trang 60 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống trong chuyên mục giải sgk toán lớp 3 trên nền tảng soạn toán! Được biên soạn chuyên biệt và bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập toán tiểu học cam kết đồng hành cùng học sinh lớp 3, giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức Toán một cách toàn diện, trực quan và hiệu quả tối ưu.

          Bài viết liên quan

          Giải bài 60: So sánh các số trong phạm vi 100 000 (tiết 2) trang 60 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức

          Bài 60 Vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức yêu cầu học sinh so sánh các số trong phạm vi 100 000. Đây là một bước quan trọng trong việc củng cố kiến thức về giá trị của các chữ số và cách xác định số lớn hơn, số nhỏ hơn.

          I. Tóm tắt lý thuyết cần nắm vững

          Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cần ôn lại một số kiến thức cơ bản:

          • Số có nhiều chữ số: Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
          • Số có số chữ số bằng nhau: So sánh từ trái sang phải, đến chữ số nào khác nhau thì số nào có chữ số đó lớn hơn, số đó lớn hơn.
          • Ví dụ: 23 456 < 23 457 vì 6 < 7

          II. Giải chi tiết bài tập 60 Vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức

          Bài tập 60 thường bao gồm các dạng bài sau:

          1. So sánh hai số: Sử dụng các dấu >, <, = để so sánh hai số cho trước.
          2. Sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần: Xác định số lớn nhất, số nhỏ nhất và sắp xếp các số còn lại theo đúng thứ tự.
          3. Điền vào chỗ trống: Điền các số thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành các câu so sánh hoặc sắp xếp.

          Ví dụ minh họa:

          So sánh 45 678 và 45 687.

          Ta thấy hai số có số chữ số bằng nhau (5 chữ số). So sánh từ trái sang phải, đến hàng đơn vị ta thấy 8 > 7. Vậy 45 678 < 45 687.

          III. Luyện tập thêm

          Để nắm vững hơn kiến thức về so sánh các số trong phạm vi 100 000, các em có thể luyện tập thêm với các bài tập sau:

          • So sánh các số: 98 765 và 98 756; 67 890 và 67 908; 34 567 và 34 567.
          • Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: 78 901; 78 910; 78 899; 78 900.
          • Sắp xếp các số sau theo thứ tự giảm dần: 56 789; 56 798; 56 800; 56 780.

          IV. Mở rộng kiến thức

          Ngoài việc so sánh các số, các em cũng cần làm quen với việc làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. Đây là một kỹ năng quan trọng trong việc ước lượng và kiểm tra kết quả tính toán.

          V. Kết luận

          Bài 60 Vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức là một bài học quan trọng giúp các em củng cố kiến thức về so sánh các số trong phạm vi 100 000. Hy vọng với lời giải chi tiết và các bài tập luyện tập, các em sẽ nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự. Chúc các em học tốt!