Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài 71: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (tiết 2) trang 5, 6 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải bài 71: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (tiết 2) trang 5, 6 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải bài 71: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (tiết 2) trang 5, 6 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức

Bài 71 thuộc chương trình Toán 3 Kết nối tri thức với cuộc sống, tập trung vào việc củng cố kỹ năng chia số có năm chữ số cho số có một chữ số. Bài học này giúp học sinh hiểu rõ hơn về quy trình chia và ứng dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho bài 71, giúp các em học sinh tự tin hơn trong việc học tập và làm bài tập.

May mỗi bộ quần áo bảo hộ lao động hết 4 m vải. Hỏi với 10 243m vải có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo như vậy....

Câu 4

    May mỗi bộ quần áo bảo hộ lao động hết 4 m vải. Hỏi với 10 243m vải có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo như vậy và còn thừa mấy mét vải?

    Phương pháp giải:

    Muốn tìm lời giải ta thực hiện phép chia 10 243 : 4

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: 10 243 : 4 = 2 560 (dư 3)

    Vậy 10 243 m vải may được 2 560 bộ quần áo và thừa ra 3 m vải.

    Câu 3

      Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Số dư trong phép chia 97 687: 8 là: A. 5 B. 6

      C. 7 D. 8

      Phương pháp giải:

      Thực hiện phép chia rồi khoanh tròn vào câu trả lời đúng.

      Lời giải chi tiết:

      Giải bài 71: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (tiết 2) trang 5, 6 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2 1

      97 687 : 8 = 12 210 (dư 7)

      Chọn đáp án C.

      Câu 1

        Tính.

        Giải bài 71: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (tiết 2) trang 5, 6 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 0 1

        Phương pháp giải:

        Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải.

        Lời giải chi tiết:

        Giải bài 71: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (tiết 2) trang 5, 6 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 0 2

        Câu 2

          Đặt tính rồi tính.

          a) 13 765 : 6

          b) 29 609 : 7

          Phương pháp giải:

          Đặt tính rồi thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải.

          Lời giải chi tiết:

          Giải bài 71: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (tiết 2) trang 5, 6 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1 1

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • Câu 1
          • Câu 2
          • Câu 3
          • Câu 4

          Tính.

          Giải bài 71: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (tiết 2) trang 5, 6 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1

          Phương pháp giải:

          Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải.

          Lời giải chi tiết:

          Giải bài 71: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (tiết 2) trang 5, 6 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2

          Đặt tính rồi tính.

          a) 13 765 : 6

          b) 29 609 : 7

          Phương pháp giải:

          Đặt tính rồi thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải.

          Lời giải chi tiết:

          Giải bài 71: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (tiết 2) trang 5, 6 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 3

          Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Số dư trong phép chia 97 687: 8 là: A. 5 B. 6

          C. 7 D. 8

          Phương pháp giải:

          Thực hiện phép chia rồi khoanh tròn vào câu trả lời đúng.

          Lời giải chi tiết:

          Giải bài 71: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (tiết 2) trang 5, 6 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 4

          97 687 : 8 = 12 210 (dư 7)

          Chọn đáp án C.

          May mỗi bộ quần áo bảo hộ lao động hết 4 m vải. Hỏi với 10 243m vải có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo như vậy và còn thừa mấy mét vải?

          Phương pháp giải:

          Muốn tìm lời giải ta thực hiện phép chia 10 243 : 4

          Lời giải chi tiết:

          Ta có: 10 243 : 4 = 2 560 (dư 3)

          Vậy 10 243 m vải may được 2 560 bộ quần áo và thừa ra 3 m vải.

          Khám phá ngay nội dung Giải bài 71: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (tiết 2) trang 5, 6 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống trong chuyên mục toán lớp 3 trên nền tảng tài liệu toán! Được biên soạn chuyên biệt và bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học cam kết đồng hành cùng học sinh lớp 3, giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức Toán một cách toàn diện, trực quan và hiệu quả tối ưu.

          Bài viết liên quan

          Giải bài 71: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (tiết 2) trang 5, 6 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức

          Bài 71 trong Vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bước quan trọng trong việc giúp học sinh nắm vững phép chia số có nhiều chữ số. Bài học này không chỉ yêu cầu học sinh thực hiện phép chia một cách chính xác mà còn đòi hỏi sự hiểu biết về cấu trúc số và các quy tắc chia.

          I. Mục tiêu bài học

          Thông qua bài học này, học sinh sẽ:

          • Nắm vững quy trình chia số có năm chữ số cho số có một chữ số.
          • Áp dụng quy trình chia để giải các bài toán cụ thể.
          • Rèn luyện kỹ năng tính toán nhanh và chính xác.
          • Phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.

          II. Nội dung bài học

          Bài 71 bao gồm các dạng bài tập sau:

          1. Dạng 1: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (chia hết): Học sinh thực hiện phép chia và tìm thương, số dư (nếu có).
          2. Dạng 2: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (chia có dư): Học sinh thực hiện phép chia và xác định thương, số dư.
          3. Dạng 3: Bài toán có lời văn: Học sinh giải bài toán bằng cách phân tích đề bài, xác định phép tính và thực hiện tính toán.

          III. Phương pháp giải bài tập

          Để giải các bài tập trong bài 71, học sinh cần:

          1. Bước 1: Xác định số bị chia, số chia: Đọc kỹ đề bài để xác định rõ số bị chia và số chia.
          2. Bước 2: Thực hiện phép chia: Sử dụng quy trình chia đã học để thực hiện phép chia. Bắt đầu từ hàng lớn nhất (hàng chục nghìn) và chia lần lượt các hàng.
          3. Bước 3: Kiểm tra lại kết quả: Sau khi chia xong, kiểm tra lại kết quả bằng cách nhân thương với số chia và cộng với số dư (nếu có) để xem có bằng số bị chia hay không.

          IV. Ví dụ minh họa

          Ví dụ 1: Chia 12345 cho 3.

          12345 : 3 = 4115

          Ví dụ 2: Chia 56789 cho 4.

          56789 : 4 = 14197 dư 1

          V. Luyện tập và củng cố

          Để củng cố kiến thức và kỹ năng, học sinh nên thực hành thêm nhiều bài tập khác nhau. Có thể tìm các bài tập tương tự trong sách bài tập, trên internet hoặc trong các đề thi thử.

          VI. Mở rộng kiến thức

          Ngoài việc giải các bài tập trong sách bài tập, học sinh có thể tìm hiểu thêm về các ứng dụng của phép chia trong cuộc sống hàng ngày. Ví dụ, phép chia được sử dụng để chia đều số lượng đồ vật cho các bạn, tính số lượng mỗi người nhận được khi chia một khoản tiền, hoặc tính thời gian di chuyển nếu biết quãng đường và vận tốc.

          VII. Bảng tổng hợp các kiến thức quan trọng

          Khái niệmGiải thích
          Số bị chiaSố mà ta muốn chia.
          Số chiaSố mà ta dùng để chia.
          ThươngKết quả của phép chia.
          Số dưPhần còn lại sau khi chia hết.

          Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải bài 71 và các bài tập tương tự trong chương trình Toán 3 Kết nối tri thức với cuộc sống. Chúc các em học tốt!