Bài 68 thuộc chương trình Toán 3 Kết nối tri thức với cuộc sống, tập trung vào việc củng cố kiến thức về tiền Việt Nam và các phép tính đơn giản liên quan đến tiền. Bài học này giúp học sinh làm quen với việc nhận biết các loại tiền, thực hiện các phép cộng, trừ với số tiền và ứng dụng vào các tình huống thực tế.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho bài 68, giúp các em học sinh tự tin hơn trong việc giải toán và nắm vững kiến thức.
Tô màu đỏ cho chú lợn đựng ít tiền nhất, màu xanh cho các chú lợn còn lại. Mẹ vào một cửa hàng mua rau hết 20 000 đồng và mua thịt hết 70 000 đồng. Mẹ đưa cho cô bán hàng tờ 100 000 đồng...
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) Mỗi món đồ sau được trả bằng một tờ tiền trong hình dưới đây.
Biết giá tiền của bút bi thấp nhất, giá tiền của chiếc hộp cười cao nhất và giá tiền của quả bóng gỗ gấp đôi giá tiền của quyển vở.

Vậy giá tiền của mỗi món đồ là:
Bút bi: .................. đồng; chiếc hộp cười: .................. đồng;
quả bóng gỗ: .................. đồng; quyển vở: .................. đồng
b) Nam muốn mua 4 chiếc bút bi. Nam phải trả .................. đồng.
Phương pháp giải:
So sánh giá tiền của các đồ vật điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có 2 000 < 10 000 < 20 000 < 50 000 - Giá tiền của bút bi thấp nhất vậy bút bi có giálà 2 000 đồng.
- Giá tiền của chiếc hộp cười cao nhất vậy chiếc hộp cười có giá là 50 000 đồng.
- Giá tiền của của quả bóng gỗ gấp đôi giá tiền của quyển vở vậy quả bóng gỗ có giá là 20 000 đồng.
- Giá tiền của quyển vở là 10 000 đồng.
Vậy giá tiền của mỗi món đồ là:
Bút bi: 2 000 đồng; chiếc hộp cười: 50 000 đồng;
quả bóng gỗ: 20 000 đồng; quyển vở: 10 000 đồng
b) Nam muốn mua 4 chiếc bút bi. Nam phải trả 8 000 đồng.
Đ, S?
Mẹ vào một cửa hàng mua rau hết 20 000 đồng và mua thịt hết 70 000 đồng. Mẹ đưa cho cô bán hàng tờ
100 000 đồng. Số tiền cô bán hàng có thể trả lại cho mẹ là:

Phương pháp giải:
Bước 1: Tìm số tiền mẹ đã tiêu (tổng giá tiền mua rau và thịt).
Bước 2: Tìm số tiền cô bán hàng trả lại mẹ ta lấy 100 000 đồng trừ đi số tiền mẹ đã tiêu.
Bước 3: Tìm trong tranh những cách cô bán hàng có thể trả lại tiền thừa cho mẹ.
Lời giải chi tiết:
Số tiền mẹ đã tiêu là 20 000 + 70 000 = 90 000 đồng
Số tiền cô bán hàng trả lại mẹ là 100 000 – 90 000 = 10 000 đồng - Quan sát tranh ta có
+ A: 10 000 đồng.
+ B: 5 000 đồng + 5 000 đồng = 10 000 đồng.
+ C: 20 000 đồng
Vậy cô bán hàng có thể dùng cách A hoặc B trả lại tiền thừa cho mẹ.

Tô màu đỏ cho chú lợn đựng ít tiền nhất, màu xanh cho các chú lợn còn lại.

Phương pháp giải:
Tính tổng số tiền trong mỗi chú lợn rồi rồi tô màu theo yêu cầu đề bài.
Lời giải chi tiết:

Đ, S?
Mẹ vào một cửa hàng mua rau hết 20 000 đồng và mua thịt hết 70 000 đồng. Mẹ đưa cho cô bán hàng tờ
100 000 đồng. Số tiền cô bán hàng có thể trả lại cho mẹ là:

Phương pháp giải:
Bước 1: Tìm số tiền mẹ đã tiêu (tổng giá tiền mua rau và thịt).
Bước 2: Tìm số tiền cô bán hàng trả lại mẹ ta lấy 100 000 đồng trừ đi số tiền mẹ đã tiêu.
Bước 3: Tìm trong tranh những cách cô bán hàng có thể trả lại tiền thừa cho mẹ.
Lời giải chi tiết:
Số tiền mẹ đã tiêu là 20 000 + 70 000 = 90 000 đồng
Số tiền cô bán hàng trả lại mẹ là 100 000 – 90 000 = 10 000 đồng - Quan sát tranh ta có
+ A: 10 000 đồng.
+ B: 5 000 đồng + 5 000 đồng = 10 000 đồng.
+ C: 20 000 đồng
Vậy cô bán hàng có thể dùng cách A hoặc B trả lại tiền thừa cho mẹ.

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) Mỗi món đồ sau được trả bằng một tờ tiền trong hình dưới đây.
Biết giá tiền của bút bi thấp nhất, giá tiền của chiếc hộp cười cao nhất và giá tiền của quả bóng gỗ gấp đôi giá tiền của quyển vở.

Vậy giá tiền của mỗi món đồ là:
Bút bi: .................. đồng; chiếc hộp cười: .................. đồng;
quả bóng gỗ: .................. đồng; quyển vở: .................. đồng
b) Nam muốn mua 4 chiếc bút bi. Nam phải trả .................. đồng.
Phương pháp giải:
So sánh giá tiền của các đồ vật điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có 2 000 < 10 000 < 20 000 < 50 000 - Giá tiền của bút bi thấp nhất vậy bút bi có giálà 2 000 đồng.
- Giá tiền của chiếc hộp cười cao nhất vậy chiếc hộp cười có giá là 50 000 đồng.
- Giá tiền của của quả bóng gỗ gấp đôi giá tiền của quyển vở vậy quả bóng gỗ có giá là 20 000 đồng.
- Giá tiền của quyển vở là 10 000 đồng.
Vậy giá tiền của mỗi món đồ là:
Bút bi: 2 000 đồng; chiếc hộp cười: 50 000 đồng;
quả bóng gỗ: 20 000 đồng; quyển vở: 10 000 đồng
b) Nam muốn mua 4 chiếc bút bi. Nam phải trả 8 000 đồng.
Tô màu đỏ cho chú lợn đựng ít tiền nhất, màu xanh cho các chú lợn còn lại.

Phương pháp giải:
Tính tổng số tiền trong mỗi chú lợn rồi rồi tô màu theo yêu cầu đề bài.
Lời giải chi tiết:

Bài 68 trong vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài học quan trọng giúp học sinh làm quen với các khái niệm cơ bản về tiền Việt Nam. Bài học này không chỉ giúp các em nhận biết các loại tiền khác nhau mà còn rèn luyện kỹ năng tính toán đơn giản, cần thiết cho cuộc sống hàng ngày.
Bài 68 tập trung vào các nội dung sau:
Để giúp học sinh hiểu rõ hơn về bài học, chúng ta sẽ cùng nhau giải chi tiết từng phần của bài 68:
Câu hỏi này yêu cầu học sinh đếm số tiền trong hình và ghi lại kết quả. Để giải câu hỏi này, học sinh cần nhận biết các loại tiền và cộng chúng lại với nhau.
Câu hỏi này yêu cầu học sinh tính tổng số tiền của các loại tiền khác nhau. Ví dụ: 2 tờ 5000 đồng và 3 tờ 2000 đồng. Để giải câu hỏi này, học sinh cần thực hiện phép cộng.
Câu hỏi này đưa ra một tình huống thực tế liên quan đến việc mua sắm và yêu cầu học sinh tính toán số tiền cần trả hoặc số tiền thừa. Ví dụ: Bạn An mua một chiếc bút chì giá 3000 đồng và một quyển vở giá 5000 đồng. Bạn An cần trả bao nhiêu tiền?
Để học tốt môn Toán 3, các em học sinh cần:
Kiến thức về tiền Việt Nam có ứng dụng rất lớn trong cuộc sống hàng ngày. Các em học sinh có thể sử dụng kiến thức này để:
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ hiểu rõ hơn về bài 68 và tự tin hơn trong việc giải toán. Chúc các em học tốt!
Giả sử bạn có 1 tờ 5000 đồng, 2 tờ 2000 đồng và 5 tờ 1000 đồng. Tổng số tiền bạn có là:
5000 + (2 x 2000) + (5 x 1000) = 5000 + 4000 + 5000 = 14000 đồng
| Loại tiền | Giá trị (đồng) |
|---|---|
| 1000 đồng | 1000 |
| 2000 đồng | 2000 |
| 5000 đồng | 5000 |
| 10000 đồng | 10000 |
| 20000 đồng | 20000 |
| 50000 đồng | 50000 |
| 100000 đồng | 100000 |