Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài 7: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 19 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải bài 7: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 19 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải bài 7: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 19 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức

Bài 7 trong chương trình Toán 3 Kết nối tri thức với cuộc sống tập trung vào việc ôn tập các kiến thức cơ bản về hình học và đo lường. Đây là cơ hội để các em học sinh củng cố lại những gì đã học và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong Vở bài tập Toán 3, giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập.

Nếu ngày 14 tháng 10 là thứ Bảy thì ngày 20 tháng 10 (ngày Phụ nữ Việt Nam) là ...

Câu 3

    Cô Bình mua về 15 kg gạo. Biết rằng mỗi tuần gia đình cô Bình ăn hết 5 kg gạo. Hỏi gia đình cô Bình ăn trong mấy tuần thì hết số gạo đó?

    Phương pháp giải:

    Số tuần ăn hết số gạo = Số kg gạo cô Bình mua : Số kg gạo gia đình cô Bình ăn mỗi tuần

    Lời giải chi tiết:

    Tóm tắt:

     5 kg: 1 tuần

    15 kg: ... tuần?

    Bài giải

    Gia đình cô Bình ăn hết số gạo đó trong số tuần là

    15 : 5 = 3 (tuần)

    Đáp số: 3 tuần

    Câu 5

      Có một can 2 $\ell $ và một can 5 $\ell $. Chỉ dùng hai cái can đó, làm thế nào lấy được 1 $\ell $ nước từ bể nước?

      Phương pháp giải:

      - Lấy nước vào đầy can 2 lít rồi đổ sang can 5 lít.

      - Tiếp tục làm như vậy cho đến khi đầy can 5 lít. Khi đó trong can 5 lít còn lại 1 lít nước.

      Lời giải chi tiết:

      Lấy nước vào đầy can 2 lít. Sau đó ta đổ hết nước từ can 2 lít sang can 5 lít.

      Tiếp tục lấy nước vào đầy can 2 lít. Sau đó đổ nước từ can 2 lít sang can 5 lít.

      Như vậy trong can 5 lít đã có 4 lít nước.

      Tiếp tục lấy nước vào đầy can 2 lít. Sau đó đổ nước từ can 2 lít sang can 5 lít đến đầy can thì dừng lại.

      Khi đó trong can 2 lít chỉ còn 1 lít nước.

      Câu 2

        Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

        Giải bài 7: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 19 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1 1

        a) Đồng hồ bên đổ chuông lúc:

        A. 7 giờ 6 phút B. 7 giờ 30 phút

        C. 6 giờ 7 phút D. 6 giờ 8 phút

        b) Nếu ngày 14 tháng 10 là thứ Bảy thì ngày 20 tháng 10 (ngày Phụ nữ Việt Nam) là:

        A. Thứ Tư B. Thứ Năm

        C. Thứ Sáu D. Thứ Bảy

        Phương pháp giải:

        Quan sát đồng hồ để tìm thời gian thích hợp.

        Lời giải chi tiết:

         a) Đồng hồ đổ chuông lúc 7 giờ 30 phút.

        Chọn B.

        b)Nếu ngày 14 tháng 10 là thứ Bảy thì ngày 20 tháng 10 (ngày Phụ nữ Việt Nam) là: Thứ Sáu.

        Chọn C.

        Câu 1

          Số ?

          a)

          Giải bài 7: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 19 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 0 1

          - Quả dưa hấu cân nặng ...... kg. Quả sầu riêng cân nặng …... kg.

          - Quả sầu riêng nhẹ hơn quả dưa hấu ....... kg.

          b) Hai can bên chứa đầy nước mắm.

          Giải bài 7: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 19 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 0 2

          - Cả hai can có ...... \(\ell \) nước mắm.

          - Can to đựng nhiều hơn can bé ....... \(\ell \) nước mắm.

          Phương pháp giải:

          a) Quan sát tranh để tìm cân nặng của quả dưa hấu và quả sầu riêng.

          b) Tính tổng và hiệu số lít nước mắm ở hai can rồi điền số thích hợp.

          Lời giải chi tiết:

          - Quả dưa hấu cân nặng 5 kg. Quả sầu riêng cân nặng 2kg.

          - Quả sầu riêng nhẹ hơn quả dưa hấu 3 kg (Vì 5 kg – 2 kg = 3 kg)

          b)

          Hai can bên chứa đầy nước mắm.

          - Cả hai can có 25 \(\ell \) nước mắm.

          - Can to đựng nhiều hơn can bé 5 \(\ell \) nước mắm.

          Câu 4

            Nối hai đồng hồ cùng giờ vào buổi chiều hoặc buổi tối (theo mẫu):

            Giải bài 7: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 19 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 3 1

            Phương pháp giải:

            Quan sát tranh và nối hai đồng hồ chỉ cùng giờ vào buổi chiều hoặc buổi tối với nhau.

            Lời giải chi tiết:

            Giải bài 7: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 19 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 3 2

            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
            • Câu 1
            • Câu 2
            • Câu 3
            • Câu 4
            • Câu 5

            Số ?

            a)

            Giải bài 7: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 19 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1

            - Quả dưa hấu cân nặng ...... kg. Quả sầu riêng cân nặng …... kg.

            - Quả sầu riêng nhẹ hơn quả dưa hấu ....... kg.

            b) Hai can bên chứa đầy nước mắm.

            Giải bài 7: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 19 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2

            - Cả hai can có ...... \(\ell \) nước mắm.

            - Can to đựng nhiều hơn can bé ....... \(\ell \) nước mắm.

            Phương pháp giải:

            a) Quan sát tranh để tìm cân nặng của quả dưa hấu và quả sầu riêng.

            b) Tính tổng và hiệu số lít nước mắm ở hai can rồi điền số thích hợp.

            Lời giải chi tiết:

            - Quả dưa hấu cân nặng 5 kg. Quả sầu riêng cân nặng 2kg.

            - Quả sầu riêng nhẹ hơn quả dưa hấu 3 kg (Vì 5 kg – 2 kg = 3 kg)

            b)

            Hai can bên chứa đầy nước mắm.

            - Cả hai can có 25 \(\ell \) nước mắm.

            - Can to đựng nhiều hơn can bé 5 \(\ell \) nước mắm.

            Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

            Giải bài 7: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 19 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 3

            a) Đồng hồ bên đổ chuông lúc:

            A. 7 giờ 6 phút B. 7 giờ 30 phút

            C. 6 giờ 7 phút D. 6 giờ 8 phút

            b) Nếu ngày 14 tháng 10 là thứ Bảy thì ngày 20 tháng 10 (ngày Phụ nữ Việt Nam) là:

            A. Thứ Tư B. Thứ Năm

            C. Thứ Sáu D. Thứ Bảy

            Phương pháp giải:

            Quan sát đồng hồ để tìm thời gian thích hợp.

            Lời giải chi tiết:

             a) Đồng hồ đổ chuông lúc 7 giờ 30 phút.

            Chọn B.

            b)Nếu ngày 14 tháng 10 là thứ Bảy thì ngày 20 tháng 10 (ngày Phụ nữ Việt Nam) là: Thứ Sáu.

            Chọn C.

            Cô Bình mua về 15 kg gạo. Biết rằng mỗi tuần gia đình cô Bình ăn hết 5 kg gạo. Hỏi gia đình cô Bình ăn trong mấy tuần thì hết số gạo đó?

            Phương pháp giải:

            Số tuần ăn hết số gạo = Số kg gạo cô Bình mua : Số kg gạo gia đình cô Bình ăn mỗi tuần

            Lời giải chi tiết:

            Tóm tắt:

             5 kg: 1 tuần

            15 kg: ... tuần?

            Bài giải

            Gia đình cô Bình ăn hết số gạo đó trong số tuần là

            15 : 5 = 3 (tuần)

            Đáp số: 3 tuần

            Nối hai đồng hồ cùng giờ vào buổi chiều hoặc buổi tối (theo mẫu):

            Giải bài 7: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 19 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 4

            Phương pháp giải:

            Quan sát tranh và nối hai đồng hồ chỉ cùng giờ vào buổi chiều hoặc buổi tối với nhau.

            Lời giải chi tiết:

            Giải bài 7: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 19 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 5

            Có một can 2 $\ell $ và một can 5 $\ell $. Chỉ dùng hai cái can đó, làm thế nào lấy được 1 $\ell $ nước từ bể nước?

            Phương pháp giải:

            - Lấy nước vào đầy can 2 lít rồi đổ sang can 5 lít.

            - Tiếp tục làm như vậy cho đến khi đầy can 5 lít. Khi đó trong can 5 lít còn lại 1 lít nước.

            Lời giải chi tiết:

            Lấy nước vào đầy can 2 lít. Sau đó ta đổ hết nước từ can 2 lít sang can 5 lít.

            Tiếp tục lấy nước vào đầy can 2 lít. Sau đó đổ nước từ can 2 lít sang can 5 lít.

            Như vậy trong can 5 lít đã có 4 lít nước.

            Tiếp tục lấy nước vào đầy can 2 lít. Sau đó đổ nước từ can 2 lít sang can 5 lít đến đầy can thì dừng lại.

            Khi đó trong can 2 lít chỉ còn 1 lít nước.

            Khám phá ngay nội dung Giải bài 7: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 19 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống trong chuyên mục toán bài tập lớp 3 trên nền tảng tài liệu toán! Được biên soạn chuyên biệt và bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học cam kết đồng hành cùng học sinh lớp 3, giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức Toán một cách toàn diện, trực quan và hiệu quả tối ưu.

            Bài viết liên quan

            Giải bài 7: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2) trang 19 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống

            Bài 7 Vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học về hình học và đo lường. Bài tập bao gồm các dạng bài khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải quyết.

            Nội dung bài học và các dạng bài tập chính

            Bài 7 tập trung vào các nội dung sau:

            • Nhận biết các hình dạng cơ bản: Hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn.
            • Đo độ dài: Sử dụng thước đo để đo độ dài các đoạn thẳng, cạnh của hình.
            • Tính chu vi: Tính chu vi của hình vuông, hình chữ nhật.
            • So sánh độ dài: So sánh độ dài của các đoạn thẳng, cạnh của hình.

            Các dạng bài tập thường gặp trong bài 7:

            1. Bài tập trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng nhận biết hình dạng và kiến thức cơ bản.
            2. Bài tập điền khuyết: Yêu cầu học sinh điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu hoặc công thức.
            3. Bài tập giải toán: Các bài toán thực tế liên quan đến hình học và đo lường.
            4. Bài tập vẽ hình: Yêu cầu học sinh vẽ các hình dạng theo yêu cầu.

            Hướng dẫn giải chi tiết bài tập 7 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức

            Để giúp học sinh giải bài tập 7 một cách hiệu quả, chúng ta sẽ đi qua từng bài tập cụ thể:

            Bài 1: (Ví dụ)

            Đề bài: Vẽ một hình vuông có cạnh 5cm. Tính chu vi của hình vuông đó.

            Hướng dẫn giải:

            • Bước 1: Vẽ một hình vuông với cạnh 5cm bằng thước kẻ.
            • Bước 2: Tính chu vi của hình vuông bằng công thức: Chu vi = Cạnh x 4
            • Bước 3: Thay số vào công thức: Chu vi = 5cm x 4 = 20cm
            • Đáp án: Chu vi của hình vuông là 20cm.
            Bài 2: (Ví dụ)

            Đề bài: Một hình chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng 4cm. Tính chu vi của hình chữ nhật đó.

            Hướng dẫn giải:

            • Bước 1: Xác định chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật.
            • Bước 2: Tính chu vi của hình chữ nhật bằng công thức: Chu vi = (Chiều dài + Chiều rộng) x 2
            • Bước 3: Thay số vào công thức: Chu vi = (8cm + 4cm) x 2 = 24cm
            • Đáp án: Chu vi của hình chữ nhật là 24cm.

            Mẹo học tập và rèn luyện kỹ năng

            Để học tốt môn Toán 3, đặc biệt là các bài tập về hình học và đo lường, các em học sinh cần:

            • Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các khái niệm về hình dạng, độ dài, chu vi.
            • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng.
            • Sử dụng công cụ hỗ trợ: Thước kẻ, compa, giấy kẻ ô để vẽ hình và đo đạc.
            • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè: Khi gặp khó khăn, đừng ngần ngại hỏi để được giúp đỡ.

            Ứng dụng thực tế của kiến thức hình học và đo lường

            Kiến thức về hình học và đo lường có ứng dụng rất lớn trong cuộc sống hàng ngày. Ví dụ:

            • Trong xây dựng: Tính toán kích thước của các công trình, vật liệu xây dựng.
            • Trong thiết kế: Tạo ra các sản phẩm có hình dáng đẹp mắt và phù hợp với nhu cầu sử dụng.
            • Trong sinh hoạt: Đo đạc diện tích phòng, tính toán lượng vật liệu cần thiết.

            Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết và hữu ích trên đây, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc giải bài tập 7 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống. Chúc các em học tập tốt!