Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bài giải chi tiết bài 62 Luyện tập chung (tiết 2) trang 64 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức. Bài học này giúp các em củng cố kiến thức đã học về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và ứng dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải dễ hiểu, chính xác và đầy đủ nhất để giúp các em học tập tốt hơn.
Mỗi xe chở xăng sẽ bơm vào cây xăng ghi biểu thức có giá trị là số ghi trên xe đó. Nối để tìm xe cho mỗi cây xăng...
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Trong một trận bóng đá có 39 634 khán giả đến sân.
a) Làm tròn đến hàng trăm thì ta nói số khán giả đến sân khoảng ......................... người.
b) Làm tròn đến hàng nghìn thì ta nói số khán giả đến sân khoảng ......................... người.
Phương pháp giải:
a) Khi làm tròn số lên đến hàng trăm, ta so sánh chữ số hàng chục với 5. Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
b) Khi làm tròn số lên đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải chi tiết:
a) Làm tròn đến hàng trăm thì ta nói số khán giả đến sân khoảng 39 600 người. (Vì chữ số hàng chục của số 39 634 là 3 < 5, làm tròn xuống)
b) Làm tròn đến hàng nghìn thì ta nói số khán giả đến sân khoảng 40 000 người. (Vì chữ số hàng nghìn của số 39 634 là 6 > 5, làm tròn lên)
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Chim sẻ, chim chích và chim sâu cùng học số. Mỗi bạn viết một trong các số 20 060, 43 060, 53 000 lên lá cây. Mỗi bạn đã viết số nào?

Chim sẻ đã viết số .......................
Chim sâu đã viết số ......................
Chim chích đã viết số ....................
Phương pháp giải:
Dựa vào lợi thoại của 2 bạn và các số đã cho để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Chim sẻ đã viết số 53 000.
Chim sâu đã viết số 43 060.
Chim chích đã viết số 20 060.
Số?

Phương pháp giải:
Đếm xuôi các số liên tiếp thêm 10 000 đơn vị rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:

Mỗi xe chở xăng sẽ bơm vào cây xăng ghi biểu thức có giá trị là số ghi trên xe đó. Nối để tìm xe cho mỗi cây xăng.

Phương pháp giải:
Tính giá trị biểu thức ở trên mỗi trạm xăng rồi nối với ô tô ghi số tương ứng.
Lời giải chi tiết:

Số?

Phương pháp giải:
Đếm xuôi các số liên tiếp thêm 10 000 đơn vị rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:

Mỗi xe chở xăng sẽ bơm vào cây xăng ghi biểu thức có giá trị là số ghi trên xe đó. Nối để tìm xe cho mỗi cây xăng.

Phương pháp giải:
Tính giá trị biểu thức ở trên mỗi trạm xăng rồi nối với ô tô ghi số tương ứng.
Lời giải chi tiết:

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Trong một trận bóng đá có 39 634 khán giả đến sân.
a) Làm tròn đến hàng trăm thì ta nói số khán giả đến sân khoảng ......................... người.
b) Làm tròn đến hàng nghìn thì ta nói số khán giả đến sân khoảng ......................... người.
Phương pháp giải:
a) Khi làm tròn số lên đến hàng trăm, ta so sánh chữ số hàng chục với 5. Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
b) Khi làm tròn số lên đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải chi tiết:
a) Làm tròn đến hàng trăm thì ta nói số khán giả đến sân khoảng 39 600 người. (Vì chữ số hàng chục của số 39 634 là 3 < 5, làm tròn xuống)
b) Làm tròn đến hàng nghìn thì ta nói số khán giả đến sân khoảng 40 000 người. (Vì chữ số hàng nghìn của số 39 634 là 6 > 5, làm tròn lên)
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Chim sẻ, chim chích và chim sâu cùng học số. Mỗi bạn viết một trong các số 20 060, 43 060, 53 000 lên lá cây. Mỗi bạn đã viết số nào?

Chim sẻ đã viết số .......................
Chim sâu đã viết số ......................
Chim chích đã viết số ....................
Phương pháp giải:
Dựa vào lợi thoại của 2 bạn và các số đã cho để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Chim sẻ đã viết số 53 000.
Chim sâu đã viết số 43 060.
Chim chích đã viết số 20 060.
Bài 62 Luyện tập chung (tiết 2) trang 64 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức là một bài tập tổng hợp, giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học trong chương. Bài tập bao gồm nhiều dạng toán khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải quyết.
Bài 62 bao gồm các bài tập sau:
Bài 1 yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100. Để tính nhẩm nhanh và chính xác, học sinh cần nắm vững bảng cửu chương và các quy tắc tính cộng, trừ, nhân, chia.
Ví dụ: 25 + 15 = 40; 50 - 20 = 30; 5 x 6 = 30; 40 : 5 = 8
Bài 2 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia có nhiều chữ số. Để giải bài này, học sinh cần thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự từ trái sang phải, chú ý đặt cột và nhớ.
Ví dụ: 123 + 456 = 579; 789 - 321 = 468; 23 x 4 = 92; 84 : 3 = 28
Bài 3 yêu cầu học sinh giải các bài toán có liên quan đến các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. Để giải bài này, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định được các yếu tố đã cho và yếu tố cần tìm, sau đó lập kế hoạch giải bài.
Ví dụ: Một cửa hàng có 35 kg gạo. Người ta đã bán được 12 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Bài giải:
Số kg gạo còn lại là: 35 - 12 = 23 (kg)
Đáp số: 23 kg
Bài 4 yêu cầu học sinh giải các bài toán có lời văn. Để giải bài này, học sinh cần đọc kỹ đề bài, hiểu rõ nội dung bài toán, xác định được các yếu tố đã cho và yếu tố cần tìm, sau đó lập kế hoạch giải bài.
Ví dụ: Lan có 24 cái kẹo. Lan cho Hồng 8 cái kẹo. Hỏi Lan còn lại bao nhiêu cái kẹo?
Bài giải:
Số cái kẹo còn lại là: 24 - 8 = 16 (cái)
Đáp số: 16 cái
Bài 62 Luyện tập chung (tiết 2) trang 64 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức là một bài tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và rèn luyện kỹ năng giải toán. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin giải bài tập một cách nhanh chóng và chính xác.
Chúc các em học tập tốt!