Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6 (tiết 2) trang 27 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6 (tiết 2) trang 27 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6 (tiết 2) trang 27 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bài giải bài 9 của môn Toán. Bài học hôm nay sẽ giúp các em ôn luyện và nắm vững kiến thức về bảng nhân 6 và bảng chia 6.

Chúng ta sẽ cùng nhau giải các bài tập trong vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 27, tiết 2. Bài giải chi tiết, dễ hiểu sẽ giúp các em tự tin hơn trong việc học tập.

Một phòng họp có 36 cái ghế ngồi. Người ta đã xếp ghế thành 6 hàng đều nhau.

Câu 4

    Một phòng họp có 36 cái ghế ngồi. Người ta đã xếp ghế thành 6 hàng đều nhau.

    a) Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu cái ghế?

    b) Trong một buổi họp, số người tham dự ngồi vừa đủ 5 hàng ghế. Hỏi buổi họp đó có bao nhiêu người tham dự?

    Phương pháp giải:

    a) Số cái ghế mỗi hàng mỗi hàng = Số cái ghế trong phòng : Số hàng ghế

    b) Số người tham dự = Số cái ghế mỗi hàng x Số hàng ghế

    Lời giải chi tiết:

    Tóm tắt

    6 hàng: 36 cái ghế

    a) 1 hàng: …. cái ghế ?

    b) 5 hàng : …. người ?

    Bài giải

    a) Mỗi hàng có số cái ghế là

    36 : 6 = 6 (cái ghế)

    b) Số người tham dự buổi họp đó là:

    6 x 5 = 30 (người)

    Đáp số: a) 6 cái ghế

    b) 30 người

    Câu 2

      Số?

      Giải bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6 (tiết 2) trang 27 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1 1

      Phương pháp giải:

      a) Để tìm tích ta lấy thừa số nhân với thừa số.

      b) Để tìm thương ta lấy số bị chia chia cho số chia.

      Lời giải chi tiết:

      Giải bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6 (tiết 2) trang 27 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1 2

      Câu 1

        Số?

        Giải bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6 (tiết 2) trang 27 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 0 1

        Phương pháp giải:

        Đếm thêm 6 đơn vị hoặc đếm lùi 6 đơn vị rồi viết số còn thiếu vào ô trống.

        Lời giải chi tiết:

        Giải bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6 (tiết 2) trang 27 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 0 2

        Câu 3

          Số?

          Giải bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6 (tiết 2) trang 27 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2 1

          Phương pháp giải:

          Tính nhẩm kết quả mỗi phép tính theo chiều mũi tên rồi điền số thích hợp vào ô trống.

          Lời giải chi tiết:

          Giải bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6 (tiết 2) trang 27 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2 2

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • Câu 1
          • Câu 2
          • Câu 3
          • Câu 4

          Số?

          Giải bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6 (tiết 2) trang 27 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1

          Phương pháp giải:

          Đếm thêm 6 đơn vị hoặc đếm lùi 6 đơn vị rồi viết số còn thiếu vào ô trống.

          Lời giải chi tiết:

          Giải bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6 (tiết 2) trang 27 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2

          Số?

          Giải bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6 (tiết 2) trang 27 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 3

          Phương pháp giải:

          a) Để tìm tích ta lấy thừa số nhân với thừa số.

          b) Để tìm thương ta lấy số bị chia chia cho số chia.

          Lời giải chi tiết:

          Giải bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6 (tiết 2) trang 27 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 4

          Số?

          Giải bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6 (tiết 2) trang 27 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 5

          Phương pháp giải:

          Tính nhẩm kết quả mỗi phép tính theo chiều mũi tên rồi điền số thích hợp vào ô trống.

          Lời giải chi tiết:

          Giải bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6 (tiết 2) trang 27 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 6

          Một phòng họp có 36 cái ghế ngồi. Người ta đã xếp ghế thành 6 hàng đều nhau.

          a) Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu cái ghế?

          b) Trong một buổi họp, số người tham dự ngồi vừa đủ 5 hàng ghế. Hỏi buổi họp đó có bao nhiêu người tham dự?

          Phương pháp giải:

          a) Số cái ghế mỗi hàng mỗi hàng = Số cái ghế trong phòng : Số hàng ghế

          b) Số người tham dự = Số cái ghế mỗi hàng x Số hàng ghế

          Lời giải chi tiết:

          Tóm tắt

          6 hàng: 36 cái ghế

          a) 1 hàng: …. cái ghế ?

          b) 5 hàng : …. người ?

          Bài giải

          a) Mỗi hàng có số cái ghế là

          36 : 6 = 6 (cái ghế)

          b) Số người tham dự buổi họp đó là:

          6 x 5 = 30 (người)

          Đáp số: a) 6 cái ghế

          b) 30 người

          Khám phá ngay nội dung Giải bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6 (tiết 2) trang 27 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống trong chuyên mục soạn toán lớp 3 trên nền tảng toán học! Được biên soạn chuyên biệt và bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập toán tiểu học cam kết đồng hành cùng học sinh lớp 3, giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức Toán một cách toàn diện, trực quan và hiệu quả tối ưu.

          Bài viết liên quan

          Giải bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6 (tiết 2) trang 27 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức

          Bài 9 trong Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống, tiết 2, trang 27 tập trung vào việc củng cố kiến thức về bảng nhân 6 và bảng chia 6. Đây là một phần quan trọng trong chương trình Toán lớp 3, giúp học sinh làm quen với các phép tính nhân và chia, đồng thời phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.

          Ôn tập bảng nhân 6

          Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta hãy cùng ôn lại bảng nhân 6:

          • 6 x 1 = 6
          • 6 x 2 = 12
          • 6 x 3 = 18
          • 6 x 4 = 24
          • 6 x 5 = 30
          • 6 x 6 = 36
          • 6 x 7 = 42
          • 6 x 8 = 48
          • 6 x 9 = 54
          • 6 x 10 = 60

          Ôn tập bảng chia 6

          Tiếp theo, chúng ta ôn lại bảng chia 6:

          • 6 : 6 = 1
          • 12 : 6 = 2
          • 18 : 6 = 3
          • 24 : 6 = 4
          • 30 : 6 = 5
          • 36 : 6 = 6
          • 42 : 6 = 7
          • 48 : 6 = 8
          • 54 : 6 = 9
          • 60 : 6 = 10

          Giải chi tiết bài tập 9

          Bài tập 9 thường bao gồm các dạng bài sau:

          1. Bài tập điền vào chỗ trống: Các bài tập này yêu cầu học sinh điền kết quả của các phép nhân hoặc chia 6 vào chỗ trống. Ví dụ: 6 x … = 30; … : 6 = 7.
          2. Bài tập tính: Các bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính nhân hoặc chia 6. Ví dụ: 6 x 8 = ?; 42 : 6 = ?.
          3. Bài tập giải toán: Các bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về bảng nhân 6 và bảng chia 6 để giải các bài toán có tình huống thực tế. Ví dụ: Có 36 cái kẹo, chia đều cho 6 bạn. Mỗi bạn được bao nhiêu cái kẹo?

          Ví dụ minh họa:

          a) 6 x 5 = 30

          b) 48 : 6 = 8

          c) Bài toán: Một người có 24 quả cam, người đó chia đều cho 6 bạn. Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu quả cam?

          Bài giải:

          Số quả cam mỗi bạn được chia là: 24 : 6 = 4 (quả)

          Đáp số: 4 quả

          Mẹo học bảng nhân 6 và bảng chia 6 hiệu quả

          • Học thuộc lòng: Đây là cách học cơ bản nhất. Hãy dành thời gian luyện tập thường xuyên để ghi nhớ bảng nhân 6 và bảng chia 6.
          • Sử dụng các trò chơi: Có rất nhiều trò chơi giúp học sinh học bảng nhân 6 và bảng chia 6 một cách thú vị và hiệu quả.
          • Liên hệ với thực tế: Hãy tìm kiếm các tình huống thực tế liên quan đến bảng nhân 6 và bảng chia 6 để giúp học sinh hiểu rõ hơn về ứng dụng của chúng.
          • Luyện tập thường xuyên: Hãy làm các bài tập khác nhau để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

          Lưu ý khi giải bài tập

          • Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu.
          • Sử dụng đúng các phép tính nhân hoặc chia.
          • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

          Hy vọng với bài giải chi tiết và những lời khuyên hữu ích trên, các em học sinh lớp 3 sẽ tự tin hơn trong việc học tập môn Toán và đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra.