Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư (tiết 2) trang 65 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư (tiết 2) trang 65 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư (tiết 2) trang 65 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với lời giải chi tiết bài 25 trong Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức. Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm vững kiến thức về phép chia hết và phép chia có dư, một trong những khái niệm cơ bản và quan trọng trong chương trình Toán học.

Giaibaitoan.com cung cấp lời giải dễ hiểu, kèm theo các ví dụ minh họa sinh động, giúp các em hiểu bài nhanh chóng và làm bài tập hiệu quả.

Tô màu vào những ô tô ghi phép chia có số dư là 4

Câu 4

    Bà nướng được 36 cái bánh. Bà cho bánh nướng được vào các hộp, mỗi hộp 9 cái bánh. Hỏi bà nướng được bao nhiêu hộp bánh như vậy?

    Phương pháp giải:

    Số hộp bánh = Số cái bánh bà làm được : số cái bánh ở mỗi hộp

    Lời giải chi tiết:

    Tóm tắt

    9 cái bánh: 1 hộp

    36 cái bánh: .... hộp?

    Bài giải

    Bà nướng được số hộp bánh là

    36 : 9 = 4 (hộp)

    Đáp số: 4 hộp bánh

    Câu 2

      Đặt tính rồi tính.

      34 : 3 29 : 5 70 : 9 47 : 8

      Phương pháp giải:

      Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học.

      Lời giải chi tiết:

      Giải bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư (tiết 2) trang 65 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1 1

      Câu 1

        Tính.

        Giải bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư (tiết 2) trang 65 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 0 1

        Phương pháp giải:

        Thực hiện phép chia theo quy tắc đã học.

        Lời giải chi tiết:

        Giải bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư (tiết 2) trang 65 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 0 2

        Câu 3

          Tô màu vào những ô tô ghi phép chia có số dư là 4:

          Giải bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư (tiết 2) trang 65 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2 1

          Phương pháp giải:

          Thực hiện phép chia rồi tô màu vào những ô tô ghi phép chia có số dư là 4

          Lời giải chi tiết:

          Ta có 49 : 5 = 9 (dư 4) 23 : 6 = 3 (dư 5)

          22 : 9 = 2 (dư 4) 17 : 7 = 2 (dư 3)

          42 : 7 = 6 36 : 8 = 4 (dư 4)

          27 : 3 = 9 56 : 9 = 6 (dư 2)

          Ta tô màu các phép chia sau:

          Giải bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư (tiết 2) trang 65 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2 2

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • Câu 1
          • Câu 2
          • Câu 3
          • Câu 4

          Tính.

          Giải bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư (tiết 2) trang 65 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1

          Phương pháp giải:

          Thực hiện phép chia theo quy tắc đã học.

          Lời giải chi tiết:

          Giải bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư (tiết 2) trang 65 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2

          Đặt tính rồi tính.

          34 : 3 29 : 5 70 : 9 47 : 8

          Phương pháp giải:

          Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học.

          Lời giải chi tiết:

          Giải bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư (tiết 2) trang 65 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 3

          Tô màu vào những ô tô ghi phép chia có số dư là 4:

          Giải bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư (tiết 2) trang 65 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 4

          Phương pháp giải:

          Thực hiện phép chia rồi tô màu vào những ô tô ghi phép chia có số dư là 4

          Lời giải chi tiết:

          Ta có 49 : 5 = 9 (dư 4) 23 : 6 = 3 (dư 5)

          22 : 9 = 2 (dư 4) 17 : 7 = 2 (dư 3)

          42 : 7 = 6 36 : 8 = 4 (dư 4)

          27 : 3 = 9 56 : 9 = 6 (dư 2)

          Ta tô màu các phép chia sau:

          Giải bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư (tiết 2) trang 65 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 5

          Bà nướng được 36 cái bánh. Bà cho bánh nướng được vào các hộp, mỗi hộp 9 cái bánh. Hỏi bà nướng được bao nhiêu hộp bánh như vậy?

          Phương pháp giải:

          Số hộp bánh = Số cái bánh bà làm được : số cái bánh ở mỗi hộp

          Lời giải chi tiết:

          Tóm tắt

          9 cái bánh: 1 hộp

          36 cái bánh: .... hộp?

          Bài giải

          Bà nướng được số hộp bánh là

          36 : 9 = 4 (hộp)

          Đáp số: 4 hộp bánh

          Khám phá ngay nội dung Giải bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư (tiết 2) trang 65 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống trong chuyên mục toán lớp 3 ôn tập trên nền tảng đề thi toán! Được biên soạn chuyên biệt và bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học cam kết đồng hành cùng học sinh lớp 3, giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức Toán một cách toàn diện, trực quan và hiệu quả tối ưu.

          Bài viết liên quan

          Giải bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư (tiết 2) trang 65 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức

          Bài 25 trong Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức tập trung vào việc củng cố kiến thức về phép chia hết và phép chia có dư. Đây là một bước quan trọng trong việc xây dựng nền tảng toán học vững chắc cho các em học sinh.

          I. Kiến thức cơ bản về phép chia hết và phép chia có dư

          Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cùng ôn lại kiến thức cơ bản về hai loại phép chia này:

          • Phép chia hết: Là phép chia mà thương tìm được là một số tự nhiên và số dư bằng 0. Ví dụ: 12 : 3 = 4 (không dư)
          • Phép chia có dư: Là phép chia mà thương tìm được là một số tự nhiên và số dư khác 0, luôn nhỏ hơn số chia. Ví dụ: 13 : 3 = 4 (dư 1)

          Lưu ý:

          • Số chia luôn lớn hơn số dư.
          • Số bị chia = (Số chia x Thương) + Số dư

          II. Giải bài tập 1, 2, 3 trang 65 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức

          Bài 1: Tính

          1. 15 : 3 = ?
          2. 24 : 4 = ?
          3. 36 : 6 = ?
          4. 42 : 7 = ?

          Lời giải:

          1. 15 : 3 = 5
          2. 24 : 4 = 6
          3. 36 : 6 = 6
          4. 42 : 7 = 6

          Bài 2: Điền vào chỗ trống:

          a) 20 : 5 = ... (dư ...)

          b) 27 : 4 = ... (dư ...)

          c) 31 : 6 = ... (dư ...)

          Lời giải:

          a) 20 : 5 = 4 (dư 0)

          b) 27 : 4 = 6 (dư 3)

          c) 31 : 6 = 5 (dư 1)

          Bài 3: Một tổ có 17 bạn. Muốn chia đều số bạn trong tổ vào các nhóm, mỗi nhóm có 4 bạn thì cần bao nhiêu nhóm? Và còn dư mấy bạn?

          Lời giải:

          Số nhóm cần là: 17 : 4 = 4 (nhóm)

          Số bạn còn dư là: 17 - (4 x 4) = 1 (bạn)

          Vậy cần 4 nhóm và còn dư 1 bạn.

          III. Giải bài tập 4, 5 trang 65 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức

          Bài 4: Tính

          a) 18 : 3 = ?

          b) 28 : 4 = ?

          c) 45 : 5 = ?

          Lời giải:

          a) 18 : 3 = 6

          b) 28 : 4 = 7

          c) 45 : 5 = 9

          Bài 5: Có 32 cái kẹo. Chia đều cho 8 bạn. Mỗi bạn được bao nhiêu cái kẹo?

          Lời giải:

          Mỗi bạn được: 32 : 8 = 4 (cái kẹo)

          Vậy mỗi bạn được 4 cái kẹo.

          IV. Mở rộng và luyện tập thêm

          Để hiểu sâu hơn về phép chia hết và phép chia có dư, các em có thể thực hành thêm với các bài tập sau:

          • Tìm các số chia hết cho 2, 3, 5, 9.
          • Tìm số dư trong các phép chia khác nhau.
          • Giải các bài toán có liên quan đến phép chia trong thực tế.

          Ví dụ: Một người có 45 quả cam. Người đó muốn chia đều số cam cho 9 người bạn. Hỏi mỗi người bạn được bao nhiêu quả cam?

          Lời giải:

          Mỗi người bạn được: 45 : 9 = 5 (quả cam)

          Hy vọng với lời giải chi tiết và các bài tập luyện tập, các em học sinh lớp 3 sẽ nắm vững kiến thức về phép chia hết và phép chia có dư. Chúc các em học tập tốt!