Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài 56: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiết 2) trang 44 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải bài 56: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiết 2) trang 44 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải bài 56: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiết 2) trang 44 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức

Bài 56 thuộc chương trình Toán 3 Kết nối tri thức với cuộc sống, tập trung vào việc củng cố kỹ năng nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số. Bài học này giúp học sinh hiểu rõ hơn về quy trình nhân và áp dụng vào giải các bài toán thực tế.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho bài 56, giúp các em học sinh tự tin hơn trong việc học tập và làm bài tập.

Mỗi làng nghề mỗi tháng dệt được 2 070 tấm lụa. Hỏi sau 3 tháng, làng nghề đó dệt được bao nhiêu tấm lụa?

Câu 4

    Một làng nghề mỗi tháng dệt được 2 070 tấm lụa. Hỏi sau 3 tháng, làng nghề đó dệt được bao nhiêu tấm lụa?

    Phương pháp giải:

    Muốn tìm sau 3 tháng dệt được bao nhiêu tấm lụa ta lấy số tấm lụa dệt mỗi tháng nhân với 3.

    Lời giải chi tiết:

    Tóm tắt

    1 tháng: 2 070 tấm lụa

    3 tháng: ? tấm lụa

    Bài giải

    Sau 3 tháng, làng nghề đó dệt được số tấm lụa là:

    2 070 x 3 = 6 210 (tấm lụa)

    Đáp số: 6 210 tấm lụa

    Câu 2

      Đặt tính rồi tính.

      2 619 x 3 1 807 x 5

      1 219 x 4 4 263 x 2

      Phương pháp giải:

      - Đặt tính sao cho thừa số thứ hai thẳng hàng với chữ số hàng đơn vị của thừa số thứ nhất.

      - Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái.

      Lời giải chi tiết:

      Giải bài 56: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiết 2) trang 44 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1 1

      Câu 1

        Tính.

        Giải bài 56: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiết 2) trang 44 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 0 1

        Phương pháp giải:

        Thực hiện nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất theo thứ tự từ phải sang trái.

        Lời giải chi tiết:

        Giải bài 56: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiết 2) trang 44 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 0 2

        Câu 3

          Số?

          Giải bài 56: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiết 2) trang 44 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2 1

          Phương pháp giải:

          Thực hiện các phép tính theo chiều mũi tên rồi điền kết quả vào chỗ trống.

          Lời giải chi tiết:

          Giải bài 56: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiết 2) trang 44 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2 2

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • Câu 1
          • Câu 2
          • Câu 3
          • Câu 4

          Tính.

          Giải bài 56: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiết 2) trang 44 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1

          Phương pháp giải:

          Thực hiện nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất theo thứ tự từ phải sang trái.

          Lời giải chi tiết:

          Giải bài 56: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiết 2) trang 44 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2

          Đặt tính rồi tính.

          2 619 x 3 1 807 x 5

          1 219 x 4 4 263 x 2

          Phương pháp giải:

          - Đặt tính sao cho thừa số thứ hai thẳng hàng với chữ số hàng đơn vị của thừa số thứ nhất.

          - Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái.

          Lời giải chi tiết:

          Giải bài 56: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiết 2) trang 44 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 3

          Số?

          Giải bài 56: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiết 2) trang 44 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 4

          Phương pháp giải:

          Thực hiện các phép tính theo chiều mũi tên rồi điền kết quả vào chỗ trống.

          Lời giải chi tiết:

          Giải bài 56: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiết 2) trang 44 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 5

          Một làng nghề mỗi tháng dệt được 2 070 tấm lụa. Hỏi sau 3 tháng, làng nghề đó dệt được bao nhiêu tấm lụa?

          Phương pháp giải:

          Muốn tìm sau 3 tháng dệt được bao nhiêu tấm lụa ta lấy số tấm lụa dệt mỗi tháng nhân với 3.

          Lời giải chi tiết:

          Tóm tắt

          1 tháng: 2 070 tấm lụa

          3 tháng: ? tấm lụa

          Bài giải

          Sau 3 tháng, làng nghề đó dệt được số tấm lụa là:

          2 070 x 3 = 6 210 (tấm lụa)

          Đáp số: 6 210 tấm lụa

          Khám phá ngay nội dung Giải bài 56: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiết 2) trang 44 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống trong chuyên mục toán bài tập lớp 3 trên nền tảng toán! Được biên soạn chuyên biệt và bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học cam kết đồng hành cùng học sinh lớp 3, giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức Toán một cách toàn diện, trực quan và hiệu quả tối ưu.

          Bài viết liên quan

          Giải bài 56: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiết 2) trang 44 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức

          Bài 56 trong Vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bước quan trọng trong việc giúp học sinh nắm vững phép nhân. Bài học này không chỉ giới thiệu cách nhân một số có bốn chữ số với một số có một chữ số mà còn rèn luyện khả năng tính toán nhanh và chính xác.

          1. Mục tiêu bài học

          • Học sinh hiểu rõ quy trình nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số.
          • Rèn luyện kỹ năng tính toán và kiểm tra kết quả.
          • Áp dụng kiến thức vào giải các bài toán thực tế.

          2. Tóm tắt lý thuyết

          Để nhân một số có bốn chữ số với một số có một chữ số, ta thực hiện các bước sau:

          1. Đặt tính: Viết số có bốn chữ số ở trên, số có một chữ số ở dưới, thẳng cột theo hàng đơn vị.
          2. Nhân: Bắt đầu từ hàng đơn vị, nhân số có một chữ số với từng chữ số của số có bốn chữ số.
          3. Cộng: Cộng các tích riêng để được tích.

          3. Giải bài tập

          Bài 1: Tính

          a) 1234 x 2 = ?

          Giải:

          1234 x 2 = 2468

          b) 2345 x 3 = ?

          Giải:

          2345 x 3 = 7035

          Bài 2: Đặt tính rồi tính

          a) 3456 x 4

          Giải:

          Đặt tính:

          3456
          x4
          13824

          Kết quả: 3456 x 4 = 13824

          b) 4567 x 5

          Giải:

          Đặt tính:

          4567
          x5
          22835

          Kết quả: 4567 x 5 = 22835

          4. Mở rộng và luyện tập

          Để hiểu sâu hơn về phép nhân, các em có thể thực hành với các bài tập tương tự. Hãy thử nhân các số có bốn chữ số khác nhau với các số có một chữ số khác nhau để rèn luyện kỹ năng của mình.

          5. Kết luận

          Bài 56 đã giúp các em học sinh củng cố kiến thức về phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em tự tin hơn trong việc giải các bài toán và áp dụng vào thực tế.