Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bài giải bài 5 môn Toán, thuộc chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài học hôm nay sẽ giúp các em ôn luyện và nắm vững kiến thức về bảng nhân 3 và bảng chia 3.
Giaibaitoan.com cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em tự tin giải các bài tập trong vở bài tập Toán 3.
Một lớp học võ dân tộc có 30 bạn chia thành các nhóm, mỗi nhóm 3 bạn...
Một lớp học võ dân tộc có 30 bạn chia thành các nhóm, mỗi nhóm 3 bạn. Hỏi lớp học đó được chia thành bao nhiêu nhóm như vậy?
Phương pháp giải:
Số nhóm = Số học sinh của lớp : Số bạn trong mỗi nhóm
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
3 bạn: 1 nhóm
30 bạn: .... nhóm?
Lời giải chi tiết:
Lớp học đó được chia thành số nhóm là:
30 : 3 = 10 (nhóm)
Đáp số: 10 nhóm
Nối hai phép có cùng có cùng kết quả (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Bước 1: Tính nhẩm .
Bước 2: Nối hai phép tính có cùng kết quả
Lời giải chi tiết:

Số?

Phương pháp giải:
Để tìm thương ta lấy số bị chia chia cho số chia.
Lời giải chi tiết:

Nối (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Tính nhẩm dựa vào bảng chia 3 rồi nối với số tương ứng.
Lời giải chi tiết:

Số?

Phương pháp giải:
Để tìm thương ta lấy số bị chia chia cho số chia.
Lời giải chi tiết:

Nối (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Tính nhẩm dựa vào bảng chia 3 rồi nối với số tương ứng.
Lời giải chi tiết:

Nối hai phép có cùng có cùng kết quả (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Bước 1: Tính nhẩm .
Bước 2: Nối hai phép tính có cùng kết quả
Lời giải chi tiết:

Một lớp học võ dân tộc có 30 bạn chia thành các nhóm, mỗi nhóm 3 bạn. Hỏi lớp học đó được chia thành bao nhiêu nhóm như vậy?
Phương pháp giải:
Số nhóm = Số học sinh của lớp : Số bạn trong mỗi nhóm
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
3 bạn: 1 nhóm
30 bạn: .... nhóm?
Lời giải chi tiết:
Lớp học đó được chia thành số nhóm là:
30 : 3 = 10 (nhóm)
Đáp số: 10 nhóm
Bài 5 trong Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức tập trung vào việc củng cố kiến thức về bảng nhân 3 và bảng chia 3. Đây là những kiến thức nền tảng quan trọng trong chương trình Toán học ở tiểu học, giúp học sinh phát triển tư duy logic và khả năng tính toán.
Bảng nhân 3 là bảng nhân mà chúng ta sử dụng để nhân một số bất kỳ với 3. Ví dụ: 3 x 1 = 3, 3 x 2 = 6, 3 x 3 = 9, và cứ tiếp tục như vậy. Việc nắm vững bảng nhân 3 giúp học sinh giải quyết các bài toán nhân một cách nhanh chóng và chính xác.
Bảng chia 3 là bảng chia mà chúng ta sử dụng để chia một số bất kỳ cho 3. Ví dụ: 6 : 3 = 2, 9 : 3 = 3, 12 : 3 = 4, và cứ tiếp tục như vậy. Việc nắm vững bảng chia 3 giúp học sinh giải quyết các bài toán chia một cách nhanh chóng và chính xác.
Bài tập 1 yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép nhân và chia trong bảng nhân 3 và bảng chia 3. Để làm bài tập này, học sinh cần nhớ kỹ các kết quả trong bảng nhân 3 và bảng chia 3. Ví dụ:
Học sinh có thể sử dụng các ngón tay hoặc các vật dụng xung quanh để hỗ trợ việc tính nhẩm.
Bài tập 2 yêu cầu học sinh điền vào chỗ trống các phép nhân và chia trong bảng nhân 3 và bảng chia 3. Ví dụ:
Để làm bài tập này, học sinh cần suy nghĩ và tìm ra số thích hợp để điền vào chỗ trống.
Bài tập 3 là một bài toán đố liên quan đến bảng nhân 3 và bảng chia 3. Để giải bài toán này, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định các thông tin quan trọng và sử dụng các phép nhân và chia để tìm ra đáp án.
Ví dụ: Một người có 12 quả táo và muốn chia đều cho 3 bạn. Mỗi bạn được bao nhiêu quả táo?
Để giải bài toán này, ta thực hiện phép chia: 12 : 3 = 4. Vậy mỗi bạn được 4 quả táo.
Để học bảng nhân 3 và bảng chia 3 một cách hiệu quả, học sinh có thể áp dụng các mẹo sau:
Bài 5: Bảng nhân 3, bảng chia 3 (tiết 2) trang 14 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài học quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về bảng nhân 3 và bảng chia 3. Hy vọng rằng với lời giải chi tiết và các mẹo học tập trên, các em học sinh sẽ tự tin giải các bài tập trong vở bài tập Toán 3 và đạt kết quả tốt trong học tập.