Bài 26 thuộc chương trình Toán 3 Kết nối tri thức với cuộc sống, tập trung vào việc củng cố kỹ năng chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. Bài học này giúp học sinh hiểu rõ hơn về quy trình chia và ứng dụng trong thực tế.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng phần của bài tập, giúp học sinh tự tin giải quyết các bài toán tương tự.
Nam chia đều 60 quyển truyện vào 4 ngăn của giá sách. Hỏi mỗi ngăn chứa bao nhiêu quyển truyện?
Nam chia đều 60 quyển truyện vào 4 ngăn của giá sách. Hỏi mỗi ngăn chứa bao nhiêu quyển truyện?
Phương pháp giải:
Số quyển truyện ở mỗi ngăn = Só quyển truyện có tất cả : số ngăn
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
4 ngăn: 60 quyển
1 ngăn: ? quyển
Bài giải
Mỗi ngăn chứa số quyển truyện là
60 : 4 = 15 (quyển)
Đáp số: 15 quyển truyện
Bác An chia đều 40 cái kẹo cho 3 bạn nhỏ thì còn dư ra mấy cái kẹo?
Phương pháp giải:
Thực hiện phép chia 40 : 3. Số dư của phép chia chính là số kẹo còn dư.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 40 : 3 = 13 (dư 1)
Vậy bác An chia đều 40 cái kẹo cho 3 bạn nhỏ thì còn dư ra 1 cái kẹo.
Tính.

Phương pháp giải:
Thực hiện chia từng chữ số của số bị chia cho số chia lần lượt từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:

Đ, S?

Phương pháp giải:
Kiểm tra các phép chia rồi điền Đ, S thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:
a) Đúng
b) Sai. Phép tính đúng là:

c) Đúng
d) Đúng
Ta điền như sau:

Tính.

Phương pháp giải:
Thực hiện chia từng chữ số của số bị chia cho số chia lần lượt từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:

Đ, S?

Phương pháp giải:
Kiểm tra các phép chia rồi điền Đ, S thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:
a) Đúng
b) Sai. Phép tính đúng là:

c) Đúng
d) Đúng
Ta điền như sau:

Nam chia đều 60 quyển truyện vào 4 ngăn của giá sách. Hỏi mỗi ngăn chứa bao nhiêu quyển truyện?
Phương pháp giải:
Số quyển truyện ở mỗi ngăn = Só quyển truyện có tất cả : số ngăn
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
4 ngăn: 60 quyển
1 ngăn: ? quyển
Bài giải
Mỗi ngăn chứa số quyển truyện là
60 : 4 = 15 (quyển)
Đáp số: 15 quyển truyện
Bác An chia đều 40 cái kẹo cho 3 bạn nhỏ thì còn dư ra mấy cái kẹo?
Phương pháp giải:
Thực hiện phép chia 40 : 3. Số dư của phép chia chính là số kẹo còn dư.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 40 : 3 = 13 (dư 1)
Vậy bác An chia đều 40 cái kẹo cho 3 bạn nhỏ thì còn dư ra 1 cái kẹo.
Bài 26 trong Vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức với cuộc sống, tiết 2, tập trung vào việc luyện tập kỹ năng chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. Đây là một kỹ năng quan trọng trong chương trình Toán 3, giúp học sinh phát triển tư duy logic và khả năng tính toán.
1. Mục tiêu bài học:
2. Nội dung bài học:
Bài 26 bao gồm các bài tập sau:
3. Hướng dẫn giải chi tiết:
Bài 1:
Để giải bài 1, học sinh cần thực hiện phép chia một cách chính xác. Ví dụ:
Bài 2:
Để giải bài 2, học sinh cần đặt tính chia và thực hiện phép chia một cách cẩn thận. Ví dụ:
| 5 | 7 | : | 3 | |
|---|---|---|---|---|
| - | 3 | |||
| 2 | 7 | |||
| - | 2 | 7 | ||
| 0 |
Vậy 57 : 3 = 19
Bài 3:
Để giải bài 3, học sinh cần xác định phép tính phù hợp. Trong trường hợp này, chúng ta cần chia tổng số kẹo (36) cho số bạn (4). Phép tính là: 36 : 4 = 9
Vậy mỗi bạn được 9 cái kẹo.
Bài 4:
Tương tự như bài 3, để giải bài 4, chúng ta cần chia tổng số cam (75) cho số gia đình (5). Phép tính là: 75 : 5 = 15
Vậy mỗi gia đình được 15 quả cam.
4. Lưu ý khi giải bài tập:
5. Mở rộng kiến thức:
Ngoài các bài tập trong Vở bài tập Toán 3, học sinh có thể luyện tập thêm các bài tập tương tự để củng cố kiến thức. Các bài tập này có thể tìm thấy trên các trang web học toán online hoặc trong các sách bài tập Toán 3 khác.
6. Kết luận:
Bài 26: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (tiết 2) trang 67 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài học quan trọng giúp học sinh nắm vững kỹ năng chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. Việc luyện tập thường xuyên và áp dụng kiến thức vào thực tế sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong việc giải các bài toán Toán.