Bài học hôm nay, các em học sinh lớp 3 sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách tìm thành phần chưa biết trong phép cộng và phép trừ. Đây là một kỹ năng toán học quan trọng, giúp các em giải quyết các bài toán thực tế một cách dễ dàng.
giaibaitoan.com xin giới thiệu lời giải chi tiết bài 2 trang 10 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập.
Rô-bốt có một số viên bi. Sau khi cho Việt 20 viên bi thì Rô-bốt còn lại 15 viên bi. Hỏi Rô-bốt có bao nhiêu viên bi ?
Rô-bốt có một số viên bi. Sau khi cho Việt 20 viên bi thì Rô-bốt còn lại 15 viên bi. Hỏi Rô-bốt có bao nhiêu viên bi?
Phương pháp giải:
Số viên bi Rô-bốt = Số viên bi cho Việt + Số viên bi Rô-bốt còn lại
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
Cho: 20 viên bi
Còn lại: 15 viên bi
Có: ? viên bi
Lời giải chi tiết:
Số viên bi Rô-bốt có là:
20 + 15 = 35 (viên bi)
Đáp số: 35 viên bi
Trong thúng có 70 quả trứng. Sau khi mẹ bán đi một số quả trứng thì trong thúng còn lại 15 quả. Hỏi mẹ đã bán đi bao nhiêu quả trứng?
Phương pháp giải:
Số quả trứng mẹ đã bán = Số quả trứng có trong thúng - số quả trứng còn lại
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
Có: 70 quả trứng
Còn lại: 15 quả trứng
Đã bán: ? quả trứng
Lời giải chi tiết:
Số quả trứng mẹ đã bán đi là:
70 – 15 = 55 (quả)
Đáp số: 55 quả trứng
Số? 
Phương pháp giải:
Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
Lời giải chi tiết:
a) .... – 25 = 56
56 + 25 = 81
Vậy số cần điền vào ô trống là 85
b) ..... – 35 = 47
47 + 35 = 82
Vậy số cần điền vào ô trống là 82
c) ...... – 18 = 82
82 + 18 = 100
Vậy số cần điền vào ô trống là 100
Số?

Phương pháp giải:
Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Lời giải chi tiết:
a) 72 – ...... = 28
72 – 28 = 44
Vậy số cần điền vào ô trống là 44
b) 45 – ...... = 10
45 – 10 = 35
Vậy số cần điền vào ô trống là 35
c) 100 – ...... = 64
100 – 64 = 36
Vậy số cần điền vào ô trống là 36
Số?

Phương pháp giải:
- Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
- Muốn tìm hiệu ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
Lời giải chi tiết:

Số? 
Phương pháp giải:
Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
Lời giải chi tiết:
a) .... – 25 = 56
56 + 25 = 81
Vậy số cần điền vào ô trống là 85
b) ..... – 35 = 47
47 + 35 = 82
Vậy số cần điền vào ô trống là 82
c) ...... – 18 = 82
82 + 18 = 100
Vậy số cần điền vào ô trống là 100
Số?

Phương pháp giải:
Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Lời giải chi tiết:
a) 72 – ...... = 28
72 – 28 = 44
Vậy số cần điền vào ô trống là 44
b) 45 – ...... = 10
45 – 10 = 35
Vậy số cần điền vào ô trống là 35
c) 100 – ...... = 64
100 – 64 = 36
Vậy số cần điền vào ô trống là 36
Số?

Phương pháp giải:
- Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
- Muốn tìm hiệu ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
Lời giải chi tiết:

Rô-bốt có một số viên bi. Sau khi cho Việt 20 viên bi thì Rô-bốt còn lại 15 viên bi. Hỏi Rô-bốt có bao nhiêu viên bi?
Phương pháp giải:
Số viên bi Rô-bốt = Số viên bi cho Việt + Số viên bi Rô-bốt còn lại
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
Cho: 20 viên bi
Còn lại: 15 viên bi
Có: ? viên bi
Lời giải chi tiết:
Số viên bi Rô-bốt có là:
20 + 15 = 35 (viên bi)
Đáp số: 35 viên bi
Trong thúng có 70 quả trứng. Sau khi mẹ bán đi một số quả trứng thì trong thúng còn lại 15 quả. Hỏi mẹ đã bán đi bao nhiêu quả trứng?
Phương pháp giải:
Số quả trứng mẹ đã bán = Số quả trứng có trong thúng - số quả trứng còn lại
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
Có: 70 quả trứng
Còn lại: 15 quả trứng
Đã bán: ? quả trứng
Lời giải chi tiết:
Số quả trứng mẹ đã bán đi là:
70 – 15 = 55 (quả)
Đáp số: 55 quả trứng
Bài 2 trong chương trình Toán 3 Kết nối tri thức với cuộc sống tập trung vào việc củng cố kỹ năng tìm thành phần chưa biết trong phép cộng và phép trừ. Đây là một bước quan trọng trong việc xây dựng nền tảng toán học vững chắc cho các em học sinh.
Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cùng ôn lại lý thuyết cơ bản:
Bài 2 gồm các câu hỏi yêu cầu học sinh tìm x trong các phép tính cộng và trừ. Chúng ta sẽ giải từng câu một:
Để tìm x, ta lấy tổng 42 trừ đi 25:
x = 42 - 25
x = 17
Để tìm x, ta lấy hiệu 21 cộng với 13:
x = 21 + 13
x = 34
Để tìm x, ta lấy tổng 58 trừ đi 36:
x = 58 - 36
x = 22
Để tìm x, ta lấy số bị trừ 63 trừ đi hiệu 18:
x = 63 - 18
x = 45
Để hiểu rõ hơn về cách tìm thành phần chưa biết trong phép cộng và phép trừ, các em có thể luyện tập thêm với các bài tập sau:
Ngoài việc tìm thành phần chưa biết trong phép cộng và phép trừ, các em cũng cần nắm vững các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính. Ví dụ, trong biểu thức có cả phép cộng và phép trừ, ta thực hiện phép tính từ trái sang phải.
Việc luyện tập thường xuyên và áp dụng kiến thức vào giải các bài toán thực tế sẽ giúp các em hiểu sâu hơn về môn Toán và phát triển tư duy logic.
Bài 2 trang 10 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài tập quan trọng giúp các em củng cố kiến thức về tìm thành phần chưa biết trong phép cộng và phép trừ. Hy vọng với lời giải chi tiết và các bài tập luyện tập, các em sẽ tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.
giaibaitoan.com luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục tri thức!