Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Bài 15: Ki-lô-mét vuông. Héc-ta (tiết 1) trang 51 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

Bài 15: Ki-lô-mét vuông. Héc-ta (tiết 1) trang 51 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

Bài 15: Ki-lô-mét vuông. Héc-ta (tiết 1) trang 51 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá về hai đơn vị đo diện tích lớn là ki-lô-mét vuông (km²) và héc-ta (ha). Đây là những kiến thức quan trọng giúp các em hiểu rõ hơn về cách đo đạc diện tích trong thực tế.

giaibaitoan.com sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải bài tập.

Hoàn thành bảng sau

Bài 1

    Giải Bài 1 trang 51 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

    Hoàn thành bảng sau

    Đọc

    Viết

    Ba nghìn không trăm năm mươi lăm ki-lô-mét vuông

    27 005 km²

    Sáu mươi mốt phẩy một ki-lô-mét vuông

    0,74 km² 

    Phương pháp giải:

    Đọc (hoặc viết) số trước sau đó đọc (hoặc viết) tên đơn vị đo diện tích.

    Lời giải chi tiết:

    Đọc

    Viết

    Ba nghìn không trăm năm mươi lăm ki-lô-mét vuông

    3 055 km²

    Hai mươi bảy nghìn không trăm linh năm ki-lô-mét vuông

    27 005 km²

    Sáu mươi mốt phẩy một ki-lô-mét vuông

    61,1 km²

    Không phẩy bảy mươi tư ki-lô-mét vuông

    0,74 km²

    Bài 2

      Giải Bài 2 trang 51 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

      Viết số hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

      a) 5 km² = …………… m²

      7 km² 60 m² = …………. m²

      b) 8 220 000 m² = …………… km²

      300 000 m² = …………. km²

      Phương pháp giải:

      Áp dụng cách đổi: 1 km² = 1 000 000 km²

      Lời giải chi tiết:

      a) 5 km² = 5 000 000 m²

      7 km² 60 m² = 7 000 060 m²

      b) 8 220 000 m² = 8,22 km²

      300 000 m² = 0,3 km²

      Bài 4

        Giải Bài 4 trang 51 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

        Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. 

        Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia là ba trong số những quốc gia nằm trên bán đảo Đông Dương. Diện tích của ba quốc gia đó là: 236 800 km2, 181 035 km2, 331 210 km2. Biết Lào có diện tích lớn hơn Cam-pu-chia nhưng bé hơn Việt Nam. 

        Vậy diện tích của Việt Nam là …………………, diện tích của Lào là ………………. và diện tích của Cam-pu-chia là……………………

        Phương pháp giải:

        So sánh diện tích của 3 quốc gia rồi hoàn thành yêu cầu bài toán.

        Lời giải chi tiết:

        Lào có diện tích lớn hơn Cam-pu-chia nhưng bé hơn Việt Nam 

        => Việt nam > Lào > Cam-pu-chia 

        Vậy diện tích của Việt Nam là 331 210 km² diện tích của Lào là 236 800 km² và diện tích của Cam-pu-chia là 181 035 km²

        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
        • Bài 1
        • Bài 2
        • Bài 3
        • Bài 4

        Giải Bài 1 trang 51 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

        Hoàn thành bảng sau

        Đọc

        Viết

        Ba nghìn không trăm năm mươi lăm ki-lô-mét vuông

        27 005 km²

        Sáu mươi mốt phẩy một ki-lô-mét vuông

        0,74 km² 

        Phương pháp giải:

        Đọc (hoặc viết) số trước sau đó đọc (hoặc viết) tên đơn vị đo diện tích.

        Lời giải chi tiết:

        Đọc

        Viết

        Ba nghìn không trăm năm mươi lăm ki-lô-mét vuông

        3 055 km²

        Hai mươi bảy nghìn không trăm linh năm ki-lô-mét vuông

        27 005 km²

        Sáu mươi mốt phẩy một ki-lô-mét vuông

        61,1 km²

        Không phẩy bảy mươi tư ki-lô-mét vuông

        0,74 km²

        Giải Bài 2 trang 51 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

        Viết số hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

        a) 5 km² = …………… m²

        7 km² 60 m² = …………. m²

        b) 8 220 000 m² = …………… km²

        300 000 m² = …………. km²

        Phương pháp giải:

        Áp dụng cách đổi: 1 km² = 1 000 000 km²

        Lời giải chi tiết:

        a) 5 km² = 5 000 000 m²

        7 km² 60 m² = 7 000 060 m²

        b) 8 220 000 m² = 8,22 km²

        300 000 m² = 0,3 km²

        Giải Bài 3 trang 51 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

        Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. 

        Ở thành phố Hình học có 3 khu bảo tồn được xây dựng trên các mảnh đất dưới đây.

        Bài 15: Ki-lô-mét vuông. Héc-ta (tiết 1) trang 51 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 1

        Biết Nam đang ghé thăm khu bảo tồn có diện tích lớn nhất và Việt đang ghé thăm khu bảo tồn có diện tích bé nhất. 

        Vậy Nam đang ở khu bảo tồn ………………………………………………………………….

        và Việt đang ở khu bảo tồn …………………………………………………………………….

        Phương pháp giải:

        Tính diện tích của từng khu bảo tồn rồi chọn khu bảo tồn có diện tích lớn nhất và bé nhất. 

        Lời giải chi tiết:

        Diện tích khu bảo tồn thiên nhiên: 10 × 4 = 40 km²

        Diện tích khu bảo tồn loài và sinh cảnh: 7 × 7 = 49 km²

        Diện tích khu bảo tồn đất ngập nước: 8 × 6 = 48 km²

        Vậy Nam đang ở khu bảo tồn loài và sinh cảnh và Việt đang ở khu bảo tồn thiên nhiên. 

        Giải Bài 4 trang 51 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

        Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. 

        Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia là ba trong số những quốc gia nằm trên bán đảo Đông Dương. Diện tích của ba quốc gia đó là: 236 800 km2, 181 035 km2, 331 210 km2. Biết Lào có diện tích lớn hơn Cam-pu-chia nhưng bé hơn Việt Nam. 

        Vậy diện tích của Việt Nam là …………………, diện tích của Lào là ………………. và diện tích của Cam-pu-chia là……………………

        Phương pháp giải:

        So sánh diện tích của 3 quốc gia rồi hoàn thành yêu cầu bài toán.

        Lời giải chi tiết:

        Lào có diện tích lớn hơn Cam-pu-chia nhưng bé hơn Việt Nam 

        => Việt nam > Lào > Cam-pu-chia 

        Vậy diện tích của Việt Nam là 331 210 km² diện tích của Lào là 236 800 km² và diện tích của Cam-pu-chia là 181 035 km²

        Bài 3

          Giải Bài 3 trang 51 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. 

          Ở thành phố Hình học có 3 khu bảo tồn được xây dựng trên các mảnh đất dưới đây.

          Bài 15: Ki-lô-mét vuông. Héc-ta (tiết 1) trang 51 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 2 1

          Biết Nam đang ghé thăm khu bảo tồn có diện tích lớn nhất và Việt đang ghé thăm khu bảo tồn có diện tích bé nhất. 

          Vậy Nam đang ở khu bảo tồn ………………………………………………………………….

          và Việt đang ở khu bảo tồn …………………………………………………………………….

          Phương pháp giải:

          Tính diện tích của từng khu bảo tồn rồi chọn khu bảo tồn có diện tích lớn nhất và bé nhất. 

          Lời giải chi tiết:

          Diện tích khu bảo tồn thiên nhiên: 10 × 4 = 40 km²

          Diện tích khu bảo tồn loài và sinh cảnh: 7 × 7 = 49 km²

          Diện tích khu bảo tồn đất ngập nước: 8 × 6 = 48 km²

          Vậy Nam đang ở khu bảo tồn loài và sinh cảnh và Việt đang ở khu bảo tồn thiên nhiên. 

          Chinh phục kiến thức Toán lớp 5 với nội dung Bài 15: Ki-lô-mét vuông. Héc-ta (tiết 1) trang 51 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức đặc sắc thuộc chuyên mục học toán lớp 5 trên nền tảng soạn toán! Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ là công cụ đắc lực giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và củng cố vững chắc kiến thức, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan cùng hiệu quả vượt trội đã được kiểm chứng.

          Bài viết liên quan

          Bài 15: Ki-lô-mét vuông. Héc-ta (tiết 1) trang 51 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

          Bài 15 trong chương trình Toán 5 Kết nối tri thức giới thiệu về hai đơn vị đo diện tích lớn hơn so với các đơn vị đã học trước đó: ki-lô-mét vuông (km²) và héc-ta (ha). Việc hiểu rõ về hai đơn vị này rất quan trọng trong việc giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến diện tích đất đai, khu vực địa lý,…

          1. Ki-lô-mét vuông (km²)

          Ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích thường được sử dụng để đo diện tích của các khu vực lớn như tỉnh, thành phố, quốc gia,…

          • 1 km² = 1 000 000 m² (một triệu mét vuông)
          • 1 km² = 100 ha (một trăm héc-ta)

          2. Héc-ta (ha)

          Héc-ta là đơn vị đo diện tích thường được sử dụng để đo diện tích của các khu vực nhỏ hơn như ruộng đất, vườn cây,…

          • 1 ha = 10 000 m² (mười nghìn mét vuông)
          • 1 ha = 1/100 km² (một phần trăm ki-lô-mét vuông)

          3. Mối quan hệ giữa km² và ha

          Như đã đề cập ở trên, 1 km² = 100 ha. Điều này có nghĩa là để chuyển đổi từ ki-lô-mét vuông sang héc-ta, ta nhân số đo diện tích với 100. Ngược lại, để chuyển đổi từ héc-ta sang ki-lô-mét vuông, ta chia số đo diện tích cho 100.

          4. Bài tập ví dụ

          Ví dụ 1: Một khu rừng có diện tích 25 km². Hỏi diện tích khu rừng đó bằng bao nhiêu héc-ta?

          Giải: Diện tích khu rừng đó bằng: 25 x 100 = 2500 ha

          Ví dụ 2: Một mảnh đất có diện tích 1200 ha. Hỏi diện tích mảnh đất đó bằng bao nhiêu ki-lô-mét vuông?

          Giải: Diện tích mảnh đất đó bằng: 1200 : 100 = 12 km²

          5. Luyện tập

          Dưới đây là một số bài tập luyện tập để các em củng cố kiến thức về ki-lô-mét vuông và héc-ta:

          1. Một tỉnh có diện tích 15 000 km². Hỏi diện tích tỉnh đó bằng bao nhiêu héc-ta?
          2. Một trang trại có diện tích 50 ha. Hỏi diện tích trang trại đó bằng bao nhiêu mét vuông?
          3. Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 2 km và chiều rộng 1,5 km. Tính diện tích khu đất đó bằng héc-ta.
          4. Một mảnh đất hình vuông có cạnh 100 m. Tính diện tích mảnh đất đó bằng héc-ta.

          6. Mở rộng kiến thức

          Ngoài ki-lô-mét vuông và héc-ta, còn có một số đơn vị đo diện tích khác như mét vuông (m²), đề-ca-mét vuông (dam²),… Tuy nhiên, ki-lô-mét vuông và héc-ta là hai đơn vị thường được sử dụng nhất trong các bài toán thực tế.

          Việc nắm vững kiến thức về các đơn vị đo diện tích sẽ giúp các em giải quyết các bài toán liên quan đến diện tích một cách nhanh chóng và chính xác. Hãy luyện tập thường xuyên để củng cố kiến thức và tự tin hơn trong học tập.

          Lưu ý: Khi giải các bài toán liên quan đến chuyển đổi đơn vị đo diện tích, các em cần chú ý đến mối quan hệ giữa các đơn vị và thực hiện các phép tính một cách cẩn thận.

          Đơn vịGiá trị
          1 km²1 000 000 m²
          1 km²100 ha
          1 ha10 000 m²
          1 ha1/100 km²