Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Bài 21: Phép nhân số thập phân (tiết 3) trang 71 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

Bài 21: Phép nhân số thập phân (tiết 3) trang 71 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

Bài 21: Phép nhân số thập phân (tiết 3) trang 71 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại và thực hành giải các bài tập về phép nhân số thập phân. Bài 21 trong Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức tập trung vào việc củng cố kiến thức và kỹ năng giải toán liên quan đến phép tính quan trọng này.

Giaibaitoan.com sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết các bài toán tương tự.

Đặt tính rồi tính

Bài 3

    Giải Bài 3 trang 71 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

    Biết rằng phơi 1kg quả hồng tươi thì được 0,165 kg quả hồng khô. Hỏi chú Dũng phơi 60 kg quả hồng tươi thì được bao nhiêu ki–lô–gam quả hồng khô?

    Phương pháp giải:

    Số ki lô–gam hồng khô thu được = số ki–lô–gam hồng khô thu được khi phơi 1 kg hồng tươi × số ki–lô–gam hông tươi.

    Lời giải chi tiết:

    Chú Dũng phơi 60 kg quả hồng tươi thì được số ki–lô–gam quả hồng khô là:

    0,165 × 60 = 9,9 (kg)

    Đáp số: 9,9 kg

    Bài 4

      Giải Bài 4 trang 71 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

      Cô Hòa mua 4 kg cải bắp hết 36 000 đồng. Cô Bình có 150 000 đồng, cô mua 2,5 kg cải bắp cùng loại đó. Hỏi cô Bình có còn đủ tiền để mua 1 kg thịt lợn giá 130 000 đồng hay không? 

      Phương pháp giải:

      Tính 1 kg bắp cải có giá tiền = 36 000 : 4 = 9 000 (đồng) 

      Tính 2,5 kg bắp cải có giá tiền = 9 000 × 2,5 = 22 500 (đồng) 

      Tính số tiền còn thừa của cô Bình = 150 000 – 22 500 = 127 500 (đồng)

      So sánh số tiền còn lại của cô Bình với giá thịt cô định mua và đưa ra kết luận

      Lời giải chi tiết:

      Giá tiền của 1 ki–lô–gam cải bắp là:

      36 000 : 4 = 9 000 (đồng)

      Giá tiền của 2,5 ki–lô–gam cải bắp là:

      9 000 x 2,5 = 22 500 (đồng)

      Cô Bình còn thừa số tiền là:

      150 000 – 22 500 = 127 500 (đồng)

      Vì cô Bình chỉ còn thừa 127 500 đồng mà giá tiền của 1 ki–lô–gam thịt lợn là 130 000 đồng nên số tiền của cô Bình không đủ để mua 1 ki–lô–gam thịt lợn.

      Bài 1

        Giải Bài 1 trang 71 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

        Đặt tính rồi tính 

        a) 7,8 × 0,6 

        b) 3,15 × 14 

        c) 6,3 × 0,57 

        Phương pháp giải:

        Muốn nhân một số thập phân với một số tự nhiên ta làm như sau:

        - Đặt tính và thực hiện phép nhân như nhân hai số tự nhiên.

        - Đếm trong phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

        Lời giải chi tiết:

        Bài 21: Phép nhân số thập phân (tiết 3) trang 71 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 0 1

        c) Bài 21: Phép nhân số thập phân (tiết 3) trang 71 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 0 2

        Bài 2

          Giải Bài 2 trang 71 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          a) Điền >,<,=

          Bài 21: Phép nhân số thập phân (tiết 3) trang 71 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 1 1

          b) Tính bằng cách thuận tiện. 

          (6,7 × 4) × 2,5 

          0,125 × 4,3 × 8 

          Phương pháp giải:

          a) Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để điền dấu thích hợp

          b) Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để nhóm hai số có tích là số tự nhiên với nhau.

          Lời giải chi tiết:

          a) 

          Bài 21: Phép nhân số thập phân (tiết 3) trang 71 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 1 2

          b

          (6,7 × 4) × 2,5

          = 6,7 × (4 x 2,5) 

          = 6,7 × 10

          = 67 

          0,125 × 4,3 × 8

          = (0,125 × 8) × 4,3 

          = 1 × 4,3 

          = 4,3

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • Bài 1
          • Bài 2
          • Bài 3
          • Bài 4

          Giải Bài 1 trang 71 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Đặt tính rồi tính 

          a) 7,8 × 0,6 

          b) 3,15 × 14 

          c) 6,3 × 0,57 

          Phương pháp giải:

          Muốn nhân một số thập phân với một số tự nhiên ta làm như sau:

          - Đặt tính và thực hiện phép nhân như nhân hai số tự nhiên.

          - Đếm trong phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

          Lời giải chi tiết:

          Bài 21: Phép nhân số thập phân (tiết 3) trang 71 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 1

          c) Bài 21: Phép nhân số thập phân (tiết 3) trang 71 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 2

          Giải Bài 2 trang 71 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          a) Điền >,<,=

          Bài 21: Phép nhân số thập phân (tiết 3) trang 71 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 3

          b) Tính bằng cách thuận tiện. 

          (6,7 × 4) × 2,5 

          0,125 × 4,3 × 8 

          Phương pháp giải:

          a) Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để điền dấu thích hợp

          b) Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để nhóm hai số có tích là số tự nhiên với nhau.

          Lời giải chi tiết:

          a) 

          Bài 21: Phép nhân số thập phân (tiết 3) trang 71 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 4

          b

          (6,7 × 4) × 2,5

          = 6,7 × (4 x 2,5) 

          = 6,7 × 10

          = 67 

          0,125 × 4,3 × 8

          = (0,125 × 8) × 4,3 

          = 1 × 4,3 

          = 4,3

          Giải Bài 3 trang 71 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Biết rằng phơi 1kg quả hồng tươi thì được 0,165 kg quả hồng khô. Hỏi chú Dũng phơi 60 kg quả hồng tươi thì được bao nhiêu ki–lô–gam quả hồng khô?

          Phương pháp giải:

          Số ki lô–gam hồng khô thu được = số ki–lô–gam hồng khô thu được khi phơi 1 kg hồng tươi × số ki–lô–gam hông tươi.

          Lời giải chi tiết:

          Chú Dũng phơi 60 kg quả hồng tươi thì được số ki–lô–gam quả hồng khô là:

          0,165 × 60 = 9,9 (kg)

          Đáp số: 9,9 kg

          Giải Bài 4 trang 71 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Cô Hòa mua 4 kg cải bắp hết 36 000 đồng. Cô Bình có 150 000 đồng, cô mua 2,5 kg cải bắp cùng loại đó. Hỏi cô Bình có còn đủ tiền để mua 1 kg thịt lợn giá 130 000 đồng hay không? 

          Phương pháp giải:

          Tính 1 kg bắp cải có giá tiền = 36 000 : 4 = 9 000 (đồng) 

          Tính 2,5 kg bắp cải có giá tiền = 9 000 × 2,5 = 22 500 (đồng) 

          Tính số tiền còn thừa của cô Bình = 150 000 – 22 500 = 127 500 (đồng)

          So sánh số tiền còn lại của cô Bình với giá thịt cô định mua và đưa ra kết luận

          Lời giải chi tiết:

          Giá tiền của 1 ki–lô–gam cải bắp là:

          36 000 : 4 = 9 000 (đồng)

          Giá tiền của 2,5 ki–lô–gam cải bắp là:

          9 000 x 2,5 = 22 500 (đồng)

          Cô Bình còn thừa số tiền là:

          150 000 – 22 500 = 127 500 (đồng)

          Vì cô Bình chỉ còn thừa 127 500 đồng mà giá tiền của 1 ki–lô–gam thịt lợn là 130 000 đồng nên số tiền của cô Bình không đủ để mua 1 ki–lô–gam thịt lợn.

          Chinh phục kiến thức Toán lớp 5 với nội dung Bài 21: Phép nhân số thập phân (tiết 3) trang 71 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức đặc sắc thuộc chuyên mục giải bài toán lớp 5 trên nền tảng môn toán! Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ là công cụ đắc lực giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và củng cố vững chắc kiến thức, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan cùng hiệu quả vượt trội đã được kiểm chứng.

          Bài viết liên quan

          Bài 21: Phép nhân số thập phân (tiết 3) trang 71 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

          Bài 21 trong Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức là một bước quan trọng trong việc giúp học sinh nắm vững kiến thức về phép nhân số thập phân. Bài học này không chỉ củng cố lý thuyết mà còn rèn luyện kỹ năng giải toán thực tế, chuẩn bị cho các bài học nâng cao hơn.

          I. Tóm tắt lý thuyết về phép nhân số thập phân

          Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức cơ bản về phép nhân số thập phân:

          • Quy tắc nhân hai số thập phân: Để nhân hai số thập phân, ta thực hiện như nhân hai số tự nhiên, sau đó đếm tổng số chữ số ở phần thập phân của cả hai số. Dấu phẩy của tích đặt sau cùng chữ số thứ tổng số đó.
          • Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,...: Ta chỉ cần chuyển dấu phẩy sang phải một, hai, ba,... chữ số.
          • Nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001,...: Ta chỉ cần chuyển dấu phẩy sang trái một, hai, ba,... chữ số.

          II. Giải bài tập Bài 21: Phép nhân số thập phân (tiết 3) trang 71 VBT Toán 5 - Kết nối tri thức

          Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng bài tập trong Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức:

          Bài 1: Tính
          1. 3,45 x 2,3 = ?
          2. 12,6 x 0,5 = ?
          3. 0,75 x 1,2 = ?
          4. 5,67 x 3,4 = ?

          Lời giải:

          • 3,45 x 2,3 = 7,935
          • 12,6 x 0,5 = 6,3
          • 0,75 x 1,2 = 0,9
          • 5,67 x 3,4 = 19,278
          Bài 2: Đặt tính rồi tính

          Các bài tập yêu cầu học sinh tự đặt tính và thực hiện phép nhân số thập phân. Lưu ý đặt dấu phẩy đúng vị trí sau khi nhân.

          Bài 3: Tính nhẩm

          Bài tập này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tính nhanh và chính xác với các phép nhân số thập phân đơn giản.

          Bài 4: Một hình chữ nhật có chiều dài 5,6cm và chiều rộng 3,2cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

          Lời giải:

          Diện tích hình chữ nhật = Chiều dài x Chiều rộng = 5,6cm x 3,2cm = 17,92cm2

          III. Mở rộng và luyện tập thêm

          Để hiểu sâu hơn về phép nhân số thập phân, các em có thể thực hành thêm với các bài tập sau:

          • Giải các bài tập tương tự trong sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo.
          • Áp dụng phép nhân số thập phân vào các bài toán thực tế, ví dụ như tính tiền hàng, tính diện tích, tính thể tích,...
          • Sử dụng máy tính bỏ túi để kiểm tra kết quả và rèn luyện tốc độ tính toán.

          IV. Lưu ý khi giải bài tập về phép nhân số thập phân

          Để đạt được kết quả tốt nhất khi giải bài tập về phép nhân số thập phân, các em cần lưu ý những điều sau:

          • Đọc kỹ đề bài và xác định đúng các số thập phân cần nhân.
          • Thực hiện phép nhân một cách cẩn thận, tránh nhầm lẫn các chữ số.
          • Kiểm tra lại kết quả bằng cách sử dụng máy tính bỏ túi hoặc ước lượng.
          • Luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và kỹ năng.

          Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin giải quyết Bài 21: Phép nhân số thập phân (tiết 3) trang 71 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức một cách hiệu quả. Chúc các em học tốt!