Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá thế giới của hình tròn, tìm hiểu về chu vi và diện tích của nó. Đây là một kiến thức cơ bản và quan trọng trong chương trình Toán 5, giúp các em hiểu rõ hơn về các hình học thường gặp trong cuộc sống.
Giaibaitoan.com sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức, giúp các em tự tin hơn trong việc giải toán.
Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
Giải Bài 2 trang 100 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Sân khấu của rạp xiếc là một hình tròn có bán kính 14 m. Hỏi diện tích của sân khấu đó là bao nhiêu mét vuông?
Phương pháp giải:
Diện tích của sân khấu hình tròn = bán kính × bán kính × 3,14
Lời giải chi tiết:
Bài giải
Diện tích của sân khấu đó là:
14 × 14 × 3,14 = 615,44 (m²)
Đáp số: 615,44 m²
Giải Bài 1 trang 100 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
Bán kính hình tròn | 2 dm | 4 cm | 5 m | 10 mm |
Diện tích hình tròn |
Phương pháp giải:
Diện tích hình tròn = bán kính × bán kính × 3,14
Lời giải chi tiết:
Bán kính hình tròn | 2 dm | 4 cm | 5 m | 10 mm |
Diện tích hình tròn | 12,56 dm² | 50,24 cm² | 78,5 m² | 314 mm² |
Giải Bài 3 trang 101 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Nắp thùng đựng gạo là một tấm gỗ hình tròn có bán kính 2 dm. Tính diện tích của chiếc nắp đó.
Phương pháp giải:
Diện tích chiếc nắp hình tròn = bán kính × bán kính × 3,14
Lời giải chi tiết:
Bài giải
Diện tích của chiếc nắp đó là:
2 × 2 × 3,14 = 12,56 (dm²)
Đáp số: 12,56 dm²
Giải Bài 4 trang 101 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
Diện tích của hình tròn tâm O có bán kính OB là …………. cm².

Phương pháp giải:
- Tìm bán kính của hình tròn tâm O
- Diện tích hình tròn tâm O = bán kính × bán kính × 3,14
Lời giải chi tiết:
Bán kính hình tròn tâm O là 3 + 1 = 4 (cm)
Diện tích của hình tròn tâm O có bán kính OB là 4 × 4 × 3,14 = 50,24 (cm²)
Giải Bài 1 trang 100 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
Bán kính hình tròn | 2 dm | 4 cm | 5 m | 10 mm |
Diện tích hình tròn |
Phương pháp giải:
Diện tích hình tròn = bán kính × bán kính × 3,14
Lời giải chi tiết:
Bán kính hình tròn | 2 dm | 4 cm | 5 m | 10 mm |
Diện tích hình tròn | 12,56 dm² | 50,24 cm² | 78,5 m² | 314 mm² |
Giải Bài 2 trang 100 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Sân khấu của rạp xiếc là một hình tròn có bán kính 14 m. Hỏi diện tích của sân khấu đó là bao nhiêu mét vuông?
Phương pháp giải:
Diện tích của sân khấu hình tròn = bán kính × bán kính × 3,14
Lời giải chi tiết:
Bài giải
Diện tích của sân khấu đó là:
14 × 14 × 3,14 = 615,44 (m²)
Đáp số: 615,44 m²
Giải Bài 3 trang 101 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Nắp thùng đựng gạo là một tấm gỗ hình tròn có bán kính 2 dm. Tính diện tích của chiếc nắp đó.
Phương pháp giải:
Diện tích chiếc nắp hình tròn = bán kính × bán kính × 3,14
Lời giải chi tiết:
Bài giải
Diện tích của chiếc nắp đó là:
2 × 2 × 3,14 = 12,56 (dm²)
Đáp số: 12,56 dm²
Giải Bài 4 trang 101 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
Diện tích của hình tròn tâm O có bán kính OB là …………. cm².

Phương pháp giải:
- Tìm bán kính của hình tròn tâm O
- Diện tích hình tròn tâm O = bán kính × bán kính × 3,14
Lời giải chi tiết:
Bán kính hình tròn tâm O là 3 + 1 = 4 (cm)
Diện tích của hình tròn tâm O có bán kính OB là 4 × 4 × 3,14 = 50,24 (cm²)
Chào mừng các em học sinh đến với bài học Bài 27: Đường tròn. Chu vi và diện tích hình tròn (tiết 4) trang 100 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức. Bài học này sẽ giúp các em nắm vững kiến thức về đường tròn, cách tính chu vi và diện tích của hình tròn, đồng thời rèn luyện kỹ năng giải toán thực tế.
1. Đường tròn là gì?
Đường tròn là tập hợp tất cả các điểm nằm trên một mặt phẳng và cách đều một điểm cố định gọi là tâm của đường tròn. Khoảng cách từ tâm đến bất kỳ điểm nào trên đường tròn được gọi là bán kính (r).
2. Các yếu tố của đường tròn:
1. Công thức tính chu vi hình tròn:
Chu vi hình tròn (C) được tính bằng công thức: C = 2πr hoặc C = πd, trong đó:
2. Ví dụ minh họa:
Một hình tròn có bán kính r = 5cm. Hãy tính chu vi của hình tròn đó.
Giải:
Chu vi của hình tròn là: C = 2πr = 2 * 3,14 * 5 = 31,4 cm
1. Công thức tính diện tích hình tròn:
Diện tích hình tròn (S) được tính bằng công thức: S = πr2, trong đó:
2. Ví dụ minh họa:
Một hình tròn có bán kính r = 5cm. Hãy tính diện tích của hình tròn đó.
Giải:
Diện tích của hình tròn là: S = πr2 = 3,14 * 52 = 3,14 * 25 = 78,5 cm2
Chúng ta sẽ cùng giải các bài tập trong Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức trang 100 để củng cố kiến thức vừa học:
Hướng dẫn giải:
Đối với bài 1 và 2, các em sử dụng công thức chu vi và diện tích hình tròn đã học để tính toán.
Đối với bài 3, các em cần tính chu vi của bánh xe trước, sau đó nhân chu vi với số vòng lăn để tìm ra quãng đường bánh xe lăn được.
Để hiểu sâu hơn về bài học, các em có thể tự giải thêm các bài tập sau:
Hy vọng bài học Bài 27: Đường tròn. Chu vi và diện tích hình tròn (tiết 4) trang 100 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức này sẽ giúp các em học tốt môn Toán. Chúc các em học tập tốt!