Bài học hôm nay, các em học sinh lớp 5 sẽ được làm quen với phương pháp giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của chúng. Đây là một dạng toán thường gặp trong chương trình Toán 5, đòi hỏi các em phải nắm vững kiến thức về tỉ số và các phép toán cơ bản.
giaibaitoan.com sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em hiểu rõ bản chất của bài toán và tự tin giải các bài tập tương tự.
Hoàn thành bảng sau.
Giải Bài 1 trang 13 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Hoàn thành bảng sau.
Hiệu hai số | 160 | 125 | 162 |
Tỉ số của hai số | $\frac{3}{{7}}$ | $\frac{3}{{8}}$ | $\frac{8}{{5}}$ |
Số bé | |||
Số lớn |
Phương pháp giải:
1. Tìm hiệu số phần bằng nhau và tìm giá trị của 1 phần.
2. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).
3. Tìm số lớn (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số lớn hoặc lấy số bé cộng với hiệu).
Lời giải chi tiết:
Hiệu hai số | 160 | 125 | 162 |
Tỉ số của hai số | $\frac{3}{{7}}$ | $\frac{3}{{8}}$ | $\frac{8}{{5}}$ |
Số bé | 120 | 75 | 270 |
Số lớn | 280 | 200 | 432 |
Giải Bài 3 trang 13 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Hiện nay bố hơn con 30 tuổi. Biết sang năm sau, tuổi con bằng $\frac{1}{{7}}$ tuổi bố. Hỏi hiện nay bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?
A. Bố 33 tuổi, con 3 tuổi
C. Bố 35 tuổi, con 5 tuổi
B. Bố 34 tuổi, con 4 tuổi
D. Bố 36 tuổi, con 6 tuổi
Phương pháp giải:
1. Tìm hiệu số phần bằng nhau và tìm giá trị của 1 phần.
2. Tìm tuổi con (lấy giá trị một phần nhân với số phần của tuổi con).
3. Tìm tuổi bố (lấy giá trị một phần nhân với số phần của tuổi bố hoặc lấy tuổi con cộng với hiệu).
Lời giải chi tiết:

Hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 1 = 6 (phần)
Năm sau, tuổi của con là:
30 : 6 x 1 = 5 (tuổi)
Hiện nay, tuổi của con là:
5 – 1 = 4 (tuổi)
Hiện nay, tuổi của bố là:
4 + 30 = 34 (tuổi)
Đáp số: Tuổi con: 4 tuổi
Tuổi bố: 34 tuổi
Chọn B.
Giải Bài 2 trang 13 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Trong cuộc thi “Trạng nguyên nhí” của trường, số bạn nữ tham gia ít hơn số nam là 12 bạn và số bạn nữ bằng $\frac{3}{{5}}$ số bạn nam. Hỏi có bao nhiêu bạn nam, bao nhiêu bạn nữ tham gia cuộc thi đó?
Phương pháp giải:
1. Tìm hiệu số phần bằng nhau và tìm giá trị của 1 phần.
2. Tìm số bạn nữ (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).
3. Tìm số nam (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bạn nam hoặc lấy số bạn nữ cộng với hiệu).
Lời giải chi tiết:

Hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Số bạn nữ là:
12 : 2 x 3 = 18 (bạn)
Số bạn nam là:
18 + 12 = 30 (bạn)
Đáp số: Số bạn nữ: 18 bạn
Số bạn nam: 30 bạn
Giải Bài 1 trang 13 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Hoàn thành bảng sau.
Hiệu hai số | 160 | 125 | 162 |
Tỉ số của hai số | $\frac{3}{{7}}$ | $\frac{3}{{8}}$ | $\frac{8}{{5}}$ |
Số bé | |||
Số lớn |
Phương pháp giải:
1. Tìm hiệu số phần bằng nhau và tìm giá trị của 1 phần.
2. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).
3. Tìm số lớn (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số lớn hoặc lấy số bé cộng với hiệu).
Lời giải chi tiết:
Hiệu hai số | 160 | 125 | 162 |
Tỉ số của hai số | $\frac{3}{{7}}$ | $\frac{3}{{8}}$ | $\frac{8}{{5}}$ |
Số bé | 120 | 75 | 270 |
Số lớn | 280 | 200 | 432 |
Giải Bài 2 trang 13 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Trong cuộc thi “Trạng nguyên nhí” của trường, số bạn nữ tham gia ít hơn số nam là 12 bạn và số bạn nữ bằng $\frac{3}{{5}}$ số bạn nam. Hỏi có bao nhiêu bạn nam, bao nhiêu bạn nữ tham gia cuộc thi đó?
Phương pháp giải:
1. Tìm hiệu số phần bằng nhau và tìm giá trị của 1 phần.
2. Tìm số bạn nữ (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).
3. Tìm số nam (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bạn nam hoặc lấy số bạn nữ cộng với hiệu).
Lời giải chi tiết:

Hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Số bạn nữ là:
12 : 2 x 3 = 18 (bạn)
Số bạn nam là:
18 + 12 = 30 (bạn)
Đáp số: Số bạn nữ: 18 bạn
Số bạn nam: 30 bạn
Giải Bài 3 trang 13 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Hiện nay bố hơn con 30 tuổi. Biết sang năm sau, tuổi con bằng $\frac{1}{{7}}$ tuổi bố. Hỏi hiện nay bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?
A. Bố 33 tuổi, con 3 tuổi
C. Bố 35 tuổi, con 5 tuổi
B. Bố 34 tuổi, con 4 tuổi
D. Bố 36 tuổi, con 6 tuổi
Phương pháp giải:
1. Tìm hiệu số phần bằng nhau và tìm giá trị của 1 phần.
2. Tìm tuổi con (lấy giá trị một phần nhân với số phần của tuổi con).
3. Tìm tuổi bố (lấy giá trị một phần nhân với số phần của tuổi bố hoặc lấy tuổi con cộng với hiệu).
Lời giải chi tiết:

Hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 1 = 6 (phần)
Năm sau, tuổi của con là:
30 : 6 x 1 = 5 (tuổi)
Hiện nay, tuổi của con là:
5 – 1 = 4 (tuổi)
Hiện nay, tuổi của bố là:
4 + 30 = 34 (tuổi)
Đáp số: Tuổi con: 4 tuổi
Tuổi bố: 34 tuổi
Chọn B.
Bài 39 Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng giải toán tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu của chúng và tỉ số giữa hai số đó. Đây là một kỹ năng quan trọng, giúp học sinh áp dụng kiến thức toán học vào giải quyết các vấn đề thực tế.
Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cần ôn lại một số kiến thức cơ bản:
Đề bài: Tìm hai số, biết rằng hiệu của chúng bằng 15 và tỉ số của hai số đó là 4/1.
Bài giải:
Đề bài cho biết hiệu của hai số là 15 và tỉ số của chúng là 4/1. Điều này có nghĩa là số lớn hơn gấp 4 lần số bé hơn.
Ta có sơ đồ:
| Số bé | Số lớn |
|---|---|
| 1 phần | 4 phần |
Hiệu số phần bằng nhau là: 4 - 1 = 3 (phần)
Giá trị của một phần là: 15 / 3 = 5
Số bé là: 5 x 1 = 5
Số lớn là: 5 x 4 = 20
Vậy hai số cần tìm là 5 và 20.
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải thêm các bài tập tương tự:
Khi giải các bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số, các em cần chú ý:
Hy vọng với bài giải chi tiết này, các em học sinh lớp 5 sẽ nắm vững phương pháp giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của chúng. Chúc các em học tốt!