Bài 68 thuộc chương trình ôn tập Toán 5, tập trung vào việc củng cố kiến thức về số tự nhiên, phân số và số thập phân. Đây là một bài tập quan trọng giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức đã học và chuẩn bị cho các bài học tiếp theo.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng phần của bài tập, giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải bài tập.
Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân.
Giải Bài 2 trang 99 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân.
$\frac{{14}}{{20}}$ = ………………………
$\frac{5}{4}$ = ………………………
$\frac{{24}}{{300}}$ = ………………………
$\frac{7}{8}$ = ………………………
Phương pháp giải:
- Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số của phân số đã cho với một số thích hợp để được phân số có mẫu số là 10; 100; 1 000,…
- Áp dụng cách viết: $\frac{1}{{10}} = 0,1$; $\frac{1}{{100}} = 0,01$;…
Lời giải chi tiết:
$\frac{{14}}{{20}}$ = $\frac{{14:2}}{{20:2}} = \frac{7}{{10}} = 0,7$
$\frac{5}{4}$ = $\frac{{5 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{125}}{{100}} = 1,25$
$\frac{{24}}{{300}}$ = $\frac{{24:3}}{{300:3}} = \frac{8}{{100}} = 0,08$
$\frac{7}{8}$ = $\frac{{7 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{875}}{{1000}} = 0,875$
Giải Bài 4 trang 99 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Dưới đây là số đo diện tích các căn hộ hai phòng ngủ ở một toà nhà chung cư:
71,31 m2; 69,89 m2; 71,29 m2; 68,98 m2
Các số đo diện tích trên viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:
………………………………………………………………………………………………….
Phương pháp giải:
So sánh các số thập phân rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn:
- Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau,thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
Vì 68,98 < 69,89 < 71,29 < 71,31 nên số đo diện tích trên viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:
68,98 m2; 69,89 m2; 71,29 m2; 71,31 m2
Giải Bài 5 trang 99 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
a) Sản lượng thóc thu được của gia đình bác Tư vụ này bằng 1,2 vụ trước.
Vậy sản lượng thóc thu được của gia đình bác Tư vụ này bằng .........% vụ trước.
b) Sản lượng thóc thu được của gia đình bác Bảy vụ trước bằng 95% vụ này.
Vậy sản lượng thóc thu được của gia đình bác Bảy vụ trước bằng ......... vụ này.
Phương pháp giải:
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Lời giải chi tiết:
a) Sản lượng thóc thu được của gia đình bác Tư vụ này bằng 1,2 vụ trước.
Vậy sản lượng thóc thu được của gia đình bác Tư vụ này bằng 1,2 = 120% vụ trước.
b) Sản lượng thóc thu được của gia đình bác Bảy vụ trước bằng 95% vụ này.
Vậy sản lượng thóc thu được của gia đình bác Bảy vụ trước bằng 0,95 vụ này.
Giải Bài 3 trang 99 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
>; <; =

Phương pháp giải:
- Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau,thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Lời giải chi tiết:

Giải Bài 1 trang 98 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Phương pháp giải:
Áp dụng cách viết: $\frac{1}{{10}} = 0,1$; $\frac{1}{{100}} = 0,01$;…
Muốn đọc một số thập phân, ta đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu “phẩy”, sau đó đọc phần thập phân.
Lời giải chi tiết:

Giải Bài 1 trang 98 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Phương pháp giải:
Áp dụng cách viết: $\frac{1}{{10}} = 0,1$; $\frac{1}{{100}} = 0,01$;…
Muốn đọc một số thập phân, ta đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu “phẩy”, sau đó đọc phần thập phân.
Lời giải chi tiết:

Giải Bài 2 trang 99 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân.
$\frac{{14}}{{20}}$ = ………………………
$\frac{5}{4}$ = ………………………
$\frac{{24}}{{300}}$ = ………………………
$\frac{7}{8}$ = ………………………
Phương pháp giải:
- Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số của phân số đã cho với một số thích hợp để được phân số có mẫu số là 10; 100; 1 000,…
- Áp dụng cách viết: $\frac{1}{{10}} = 0,1$; $\frac{1}{{100}} = 0,01$;…
Lời giải chi tiết:
$\frac{{14}}{{20}}$ = $\frac{{14:2}}{{20:2}} = \frac{7}{{10}} = 0,7$
$\frac{5}{4}$ = $\frac{{5 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{125}}{{100}} = 1,25$
$\frac{{24}}{{300}}$ = $\frac{{24:3}}{{300:3}} = \frac{8}{{100}} = 0,08$
$\frac{7}{8}$ = $\frac{{7 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{875}}{{1000}} = 0,875$
Giải Bài 3 trang 99 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
>; <; =

Phương pháp giải:
- Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau,thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Lời giải chi tiết:

Giải Bài 4 trang 99 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Dưới đây là số đo diện tích các căn hộ hai phòng ngủ ở một toà nhà chung cư:
71,31 m2; 69,89 m2; 71,29 m2; 68,98 m2
Các số đo diện tích trên viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:
………………………………………………………………………………………………….
Phương pháp giải:
So sánh các số thập phân rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn:
- Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau,thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
Vì 68,98 < 69,89 < 71,29 < 71,31 nên số đo diện tích trên viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:
68,98 m2; 69,89 m2; 71,29 m2; 71,31 m2
Giải Bài 5 trang 99 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
a) Sản lượng thóc thu được của gia đình bác Tư vụ này bằng 1,2 vụ trước.
Vậy sản lượng thóc thu được của gia đình bác Tư vụ này bằng .........% vụ trước.
b) Sản lượng thóc thu được của gia đình bác Bảy vụ trước bằng 95% vụ này.
Vậy sản lượng thóc thu được của gia đình bác Bảy vụ trước bằng ......... vụ này.
Phương pháp giải:
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Lời giải chi tiết:
a) Sản lượng thóc thu được của gia đình bác Tư vụ này bằng 1,2 vụ trước.
Vậy sản lượng thóc thu được của gia đình bác Tư vụ này bằng 1,2 = 120% vụ trước.
b) Sản lượng thóc thu được của gia đình bác Bảy vụ trước bằng 95% vụ này.
Vậy sản lượng thóc thu được của gia đình bác Bảy vụ trước bằng 0,95 vụ này.
Bài 68 Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về các khái niệm cơ bản trong chương trình Toán 5. Bài tập này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải quyết.
Số tự nhiên là tập hợp các số dùng để đếm. Các số tự nhiên bao gồm 0, 1, 2, 3,... Trong bài tập này, học sinh cần thực hành các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên, cũng như so sánh và sắp xếp các số tự nhiên.
Ví dụ:
Phân số là biểu thức của một phần của một đơn vị. Một phân số có dạng a/b, trong đó a là tử số và b là mẫu số. Học sinh cần nắm vững các khái niệm về phân số tối giản, phân số bằng nhau, và các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số.
Ví dụ:
Số thập phân là cách biểu diễn các số không nguyên bằng cách sử dụng dấu phẩy. Học sinh cần nắm vững các khái niệm về phần nguyên, phần thập, và các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số thập phân.
Ví dụ:
Bài 68 Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức thường bao gồm các bài tập vận dụng kết hợp kiến thức về số tự nhiên, phân số và số thập phân. Các bài tập này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và áp dụng kiến thức vào thực tế.
Ví dụ:
Một cửa hàng có 150 kg gạo. Cửa hàng đã bán được 2/5 số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Giải:
Để giải tốt Bài 68 Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức, học sinh cần:
Hy vọng với lời giải chi tiết và những lời khuyên trên, các em học sinh sẽ tự tin giải tốt Bài 68 Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức. Chúc các em học tốt!