Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Bài 62: Luyện tập chung (tiết 1) trang 78 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

Bài 62: Luyện tập chung (tiết 1) trang 78 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

Bài 62: Luyện tập chung (tiết 1) trang 78 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

Bài 62 Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức là bài luyện tập tổng hợp các kiến thức đã học trong chương. Bài tập này giúp học sinh củng cố kỹ năng giải toán và chuẩn bị cho các bài học tiếp theo.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong bài 62, giúp các em học sinh tự học hiệu quả tại nhà.

Tính.

Bài 1

    Giải Bài 1 trang 78 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

    Tính.

    15 phút 20 giây + 5 phút 45 giây = …………………………………………………

    8 giờ 35 phút – 2 giờ 15 phút = …………………………………………………….

    3 tuần 4 ngày x 5 = …………………………………………………………………

    10 năm 8 tháng : 2 = ………………………………………………………………..

    Phương pháp giải:

    - Thực hiện tính như đối với các phép tính với các số tự nhiên.

    - Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng.

    - Nếu số đo thời gian ở đơn vị bé có thể chuyển đổi sang đơn vị lớn thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn.

    Lời giải chi tiết:

    15 phút 20 giây + 5 phút 45 giây = 20 phút 65 giây = 21 phút 5 giây

    8 giờ 35 phút – 2 giờ 15 phút = 6 giờ 20 phút

    3 tuần 4 ngày x 5 = 15 tuần 20 ngày = 17 tuần 6 ngày

    10 năm 8 tháng : 2 = 5 năm 4 tháng

    Bài 3

      Giải Bài 3 trang 78 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

      Trong một cuộc thi chạy ở Bắc Âu, thần gió chạy với vận tốc 70 m/s. Hỏi sau khi xuất phát được 1 phút, thần gió còn cách đích bao nhiêu mét, biết đường đua dài 7 km?

      Phương pháp giải:

      - Tính độ dài quãng đường thần gió đã chạy được = Vận tốc x Thời gian.

      - Tính độ dài quãng đường còn lại.

      Lời giải chi tiết:

      Đổi: 1 phút = 60 giây

      7 km = 7 000 m

      Thần gió đã chạy được số mét là:

      70 x 60 = 4200 (m)

      Thần gió còn cách đích số mét là:

      7 000 – 4200 = 2 800 (m)

      Đáp số: 2 800 m

      Bài 4

        Giải Bài 4 trang 78 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

        Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

        Một người đạp xe trên quốc lộ 1A đi qua tỉnh Ninh Bình với vận tốc 17 km/h. Biết đoạn đường quốc lộ 1A qua tỉnh Ninh Bình dài 34 km. Hỏi mất bao lâu để người đó đi hết đoạn đường quốc lộ 1A qua tỉnh Ninh Bình? 

        A. 2 giờ 

        B. 3 giờ 

        C. 45 phút 

        Phương pháp giải:

        Thời gian đạp xe = Độ dài quốc lộ 1A : Vận tốc người đạp xe

        Lời giải chi tiết:

        Người đó đi hết đoạn đường quốc lộ 1A qua tỉnh Ninh Bình mất số thời gian là:

        34 : 17 = 2 (giờ)

        Chọn đáp án A.

        Bài 2

          Giải Bài 2 trang 78 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

          a) 120 km/h = ……………. m/s

          b) 36 000 km/h = …………… km/s

          Phương pháp giải:

          Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

          Lời giải chi tiết:

          a) 120 km/h = 120 000 : 3 600 = $\frac{100}{{3}}$ m/s

          b) 36 000 km/h = 36 000 : 3 600 = 10 km/s

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • Bài 1
          • Bài 2
          • Bài 3
          • Bài 4

          Giải Bài 1 trang 78 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Tính.

          15 phút 20 giây + 5 phút 45 giây = …………………………………………………

          8 giờ 35 phút – 2 giờ 15 phút = …………………………………………………….

          3 tuần 4 ngày x 5 = …………………………………………………………………

          10 năm 8 tháng : 2 = ………………………………………………………………..

          Phương pháp giải:

          - Thực hiện tính như đối với các phép tính với các số tự nhiên.

          - Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng.

          - Nếu số đo thời gian ở đơn vị bé có thể chuyển đổi sang đơn vị lớn thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn.

          Lời giải chi tiết:

          15 phút 20 giây + 5 phút 45 giây = 20 phút 65 giây = 21 phút 5 giây

          8 giờ 35 phút – 2 giờ 15 phút = 6 giờ 20 phút

          3 tuần 4 ngày x 5 = 15 tuần 20 ngày = 17 tuần 6 ngày

          10 năm 8 tháng : 2 = 5 năm 4 tháng

          Giải Bài 2 trang 78 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

          a) 120 km/h = ……………. m/s

          b) 36 000 km/h = …………… km/s

          Phương pháp giải:

          Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

          Lời giải chi tiết:

          a) 120 km/h = 120 000 : 3 600 = $\frac{100}{{3}}$ m/s

          b) 36 000 km/h = 36 000 : 3 600 = 10 km/s

          Giải Bài 3 trang 78 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Trong một cuộc thi chạy ở Bắc Âu, thần gió chạy với vận tốc 70 m/s. Hỏi sau khi xuất phát được 1 phút, thần gió còn cách đích bao nhiêu mét, biết đường đua dài 7 km?

          Phương pháp giải:

          - Tính độ dài quãng đường thần gió đã chạy được = Vận tốc x Thời gian.

          - Tính độ dài quãng đường còn lại.

          Lời giải chi tiết:

          Đổi: 1 phút = 60 giây

          7 km = 7 000 m

          Thần gió đã chạy được số mét là:

          70 x 60 = 4200 (m)

          Thần gió còn cách đích số mét là:

          7 000 – 4200 = 2 800 (m)

          Đáp số: 2 800 m

          Giải Bài 4 trang 78 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

          Một người đạp xe trên quốc lộ 1A đi qua tỉnh Ninh Bình với vận tốc 17 km/h. Biết đoạn đường quốc lộ 1A qua tỉnh Ninh Bình dài 34 km. Hỏi mất bao lâu để người đó đi hết đoạn đường quốc lộ 1A qua tỉnh Ninh Bình? 

          A. 2 giờ 

          B. 3 giờ 

          C. 45 phút 

          Phương pháp giải:

          Thời gian đạp xe = Độ dài quốc lộ 1A : Vận tốc người đạp xe

          Lời giải chi tiết:

          Người đó đi hết đoạn đường quốc lộ 1A qua tỉnh Ninh Bình mất số thời gian là:

          34 : 17 = 2 (giờ)

          Chọn đáp án A.

          Chinh phục kiến thức Toán lớp 5 với nội dung Bài 62: Luyện tập chung (tiết 1) trang 78 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức đặc sắc thuộc chuyên mục vở bài tập toán lớp 5 trên nền tảng tài liệu toán! Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ là công cụ đắc lực giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và củng cố vững chắc kiến thức, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan cùng hiệu quả vượt trội đã được kiểm chứng.

          Bài viết liên quan

          Bài 62: Luyện tập chung (tiết 1) trang 78 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức: Giải chi tiết

          Bài 62: Luyện tập chung (tiết 1) trang 78 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức là một bài tập quan trọng giúp học sinh ôn lại và củng cố kiến thức đã học trong chương. Bài tập bao gồm nhiều dạng toán khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải quyết.

          Nội dung bài tập

          Bài 62 bao gồm các bài tập về:

          • Phép cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên
          • Phép tính với phân số
          • Giải toán có lời văn
          • Tính diện tích, chu vi các hình

          Hướng dẫn giải chi tiết

          Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập trong bài 62:

          Bài 1: Tính

          a) 345 + 287 = 632

          b) 678 - 456 = 222

          c) 123 x 4 = 492

          d) 567 : 3 = 189

          Bài 2: Tính

          a) 1/2 + 1/3 = 5/6

          b) 2/5 - 1/4 = 3/20

          c) 3/4 x 2/3 = 1/2

          d) 5/6 : 1/2 = 5/3

          Bài 3: Giải bài toán

          Một cửa hàng có 250 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 1/5 số gạo, buổi chiều bán được 1/4 số gạo còn lại. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

          Giải:

          Số gạo bán được buổi sáng là: 250 x 1/5 = 50 (kg)

          Số gạo còn lại sau buổi sáng là: 250 - 50 = 200 (kg)

          Số gạo bán được buổi chiều là: 200 x 1/4 = 50 (kg)

          Số gạo còn lại sau buổi chiều là: 200 - 50 = 150 (kg)

          Đáp số: 150 kg

          Bài 4: Tính diện tích và chu vi của hình chữ nhật có chiều dài 8cm và chiều rộng 5cm.

          Giải:

          Diện tích hình chữ nhật là: 8 x 5 = 40 (cm2)

          Chu vi hình chữ nhật là: (8 + 5) x 2 = 26 (cm)

          Đáp số: Diện tích: 40 cm2; Chu vi: 26 cm

          Mẹo giải bài tập hiệu quả

          • Đọc kỹ đề bài, xác định rõ yêu cầu của bài toán.
          • Phân tích đề bài, tìm ra các dữ kiện cần thiết để giải toán.
          • Chọn phương pháp giải phù hợp với từng dạng toán.
          • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

          Tầm quan trọng của việc luyện tập

          Việc luyện tập thường xuyên là yếu tố quan trọng để học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán. Thông qua việc luyện tập, học sinh có thể rèn luyện tư duy logic, khả năng phân tích và giải quyết vấn đề. Bài 62: Luyện tập chung (tiết 1) trang 78 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức là cơ hội tốt để học sinh củng cố kiến thức và chuẩn bị cho các bài học tiếp theo.

          Kết luận

          Hy vọng với hướng dẫn giải chi tiết và các mẹo giải bài tập hiệu quả trên đây, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải Bài 62: Luyện tập chung (tiết 1) trang 78 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức. Chúc các em học tốt!