Bài học này giúp các em học sinh ôn tập lại kiến thức về các hình phẳng đã học như hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành, hình tam giác, hình thang. Thông qua việc giải các bài tập, các em sẽ củng cố kỹ năng tính diện tích và chu vi của các hình này.
Giaibaitoan.com cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức, giúp các em tự học tại nhà hiệu quả.
Tính diện tích mỗi hình tam giác dưới đây.
Giải Bài 3 trang 121 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Hoàn thành bảng sau.
Bán kính hình tròn | 2 cm | 10 cm | 3 dm | 1 m |
Chu vi hình tròn | ||||
Diện tích hình tròn |
Phương pháp giải:
Chu vi hình tròn = đường kính × 3,14 = bán kính × 2 × 3,14
Diện tích hình tròn = bán kính × bán kính × 3,14
Lời giải chi tiết:
Bán kính hình tròn | 2 cm | 10 cm | 3 dm | 1 m |
Chu vi hình tròn | 12,56 cm | 62,8 cm | 18,84 dm | 6,28 m |
Diện tích hình tròn | 12,56 cm² | 314 cm² | 28,26 dm² | 3,14 dm² |
Giải Bài 4 trang 121 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
Rô-bốt vẽ 1 hình tròn lớn và 2 hình tròn nhỏ rồi tô màu như hình vẽ bên. Hình tròn lớn có bán kính 10 cm và mỗi hình tròn nhỏ có bán kính 5 cm. Diện tích phần tô màu là ……………….. cm².

Phương pháp giải:
1. Tìm diện tích hình tròn lớn = bán kính x bán kính x 3,14
2. Tìm diện tích hình tròn nhỏ = bán kính x bán kính x 3,14
3. Diện tích phần tô màu = Diện tích hình tròn lớn – 2 × diện tích hình tròn nhỏ
Lời giải chi tiết:
Diện tích hình tròn lớn là 10 × 10 × 3,14 = 314 (cm²)
Diện tích hình tròn nhỏ là 5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm²)
Diện tích phần tô màu là 314 - 78,5 x 2 = 157 (cm²)
Giải Bài 2 trang 121 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Tính diện tích mỗi hình thang dưới đây.

Phương pháp giải:
Diện tích hình thang: S = $\frac{{(a + b) \times h}}{2}$
Trong đó:
+ S: diện tích
+ a, b: độ dài các đáy
+ h: chiều cao
Lời giải chi tiết:
a)
Diện tích hình thang ABCD là:
$$\frac{{(9 + 5) \times 6}}{2} = 42 (cm²)$$
Đáp số: 42 cm²
b)
Diện tích hình thang EGHK là:
$$\frac{{(10 + 3) \times 8}}{2} = 52 (cm²)$$
Đáp số: 52 cm²
Giải Bài 1 trang 120 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Tính diện tích mỗi hình tam giác dưới đây.

Phương pháp giải:
Trong tam giác ABC, độ dài cạnh đáy BC là: 8 cm
Kẻ đường cao AH từ đỉnh A xuống, ta được đường cao AH có độ dài là: 5 cm
Trong tam giác NMP, độ dài cạnh đáy MP là: 5 cm
Kẻ đường cao NK từ đỉnh N xuống, ta được đường cao NK có độ dài là: 6 cm
Diện tích tam giác = $\frac{1}{{2}}$ x đáy × chiều cao
Lời giải chi tiết:
Diện tích tam giác ABC là:
\(\frac{{8 \times 5}}{2} = 20\) (cm²)
Diện tích tam giác NMP là:
$\frac{{5 \times 6}}{2} = 15$ (cm²)
Đáp số: Tam giác ABC: 20 cm²
Tam giác NMP: 15 cm²
Giải Bài 1 trang 120 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Tính diện tích mỗi hình tam giác dưới đây.

Phương pháp giải:
Trong tam giác ABC, độ dài cạnh đáy BC là: 8 cm
Kẻ đường cao AH từ đỉnh A xuống, ta được đường cao AH có độ dài là: 5 cm
Trong tam giác NMP, độ dài cạnh đáy MP là: 5 cm
Kẻ đường cao NK từ đỉnh N xuống, ta được đường cao NK có độ dài là: 6 cm
Diện tích tam giác = $\frac{1}{{2}}$ x đáy × chiều cao
Lời giải chi tiết:
Diện tích tam giác ABC là:
\(\frac{{8 \times 5}}{2} = 20\) (cm²)
Diện tích tam giác NMP là:
$\frac{{5 \times 6}}{2} = 15$ (cm²)
Đáp số: Tam giác ABC: 20 cm²
Tam giác NMP: 15 cm²
Giải Bài 2 trang 121 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Tính diện tích mỗi hình thang dưới đây.

Phương pháp giải:
Diện tích hình thang: S = $\frac{{(a + b) \times h}}{2}$
Trong đó:
+ S: diện tích
+ a, b: độ dài các đáy
+ h: chiều cao
Lời giải chi tiết:
a)
Diện tích hình thang ABCD là:
$$\frac{{(9 + 5) \times 6}}{2} = 42 (cm²)$$
Đáp số: 42 cm²
b)
Diện tích hình thang EGHK là:
$$\frac{{(10 + 3) \times 8}}{2} = 52 (cm²)$$
Đáp số: 52 cm²
Giải Bài 3 trang 121 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Hoàn thành bảng sau.
Bán kính hình tròn | 2 cm | 10 cm | 3 dm | 1 m |
Chu vi hình tròn | ||||
Diện tích hình tròn |
Phương pháp giải:
Chu vi hình tròn = đường kính × 3,14 = bán kính × 2 × 3,14
Diện tích hình tròn = bán kính × bán kính × 3,14
Lời giải chi tiết:
Bán kính hình tròn | 2 cm | 10 cm | 3 dm | 1 m |
Chu vi hình tròn | 12,56 cm | 62,8 cm | 18,84 dm | 6,28 m |
Diện tích hình tròn | 12,56 cm² | 314 cm² | 28,26 dm² | 3,14 dm² |
Giải Bài 4 trang 121 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
Rô-bốt vẽ 1 hình tròn lớn và 2 hình tròn nhỏ rồi tô màu như hình vẽ bên. Hình tròn lớn có bán kính 10 cm và mỗi hình tròn nhỏ có bán kính 5 cm. Diện tích phần tô màu là ……………….. cm².

Phương pháp giải:
1. Tìm diện tích hình tròn lớn = bán kính x bán kính x 3,14
2. Tìm diện tích hình tròn nhỏ = bán kính x bán kính x 3,14
3. Diện tích phần tô màu = Diện tích hình tròn lớn – 2 × diện tích hình tròn nhỏ
Lời giải chi tiết:
Diện tích hình tròn lớn là 10 × 10 × 3,14 = 314 (cm²)
Diện tích hình tròn nhỏ là 5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm²)
Diện tích phần tô màu là 314 - 78,5 x 2 = 157 (cm²)
Bài 32 trong Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học về các hình phẳng cơ bản. Bài học này tập trung vào việc củng cố kỹ năng tính diện tích và chu vi của các hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành, hình tam giác và hình thang. Dưới đây là giải chi tiết các bài tập trong bài học này:
Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức lý thuyết quan trọng:
Bài tập 1 yêu cầu học sinh tính diện tích của các hình chữ nhật, hình vuông. Để giải bài tập này, học sinh cần xác định đúng chiều dài và chiều rộng (hoặc cạnh) của hình và áp dụng công thức tính diện tích tương ứng.
Ví dụ: Cho hình chữ nhật có chiều dài 5cm và chiều rộng 3cm. Diện tích hình chữ nhật là: S = 5cm x 3cm = 15cm2
Bài tập 2 yêu cầu học sinh tính chu vi của các hình chữ nhật, hình vuông. Để giải bài tập này, học sinh cần xác định đúng chiều dài và chiều rộng (hoặc cạnh) của hình và áp dụng công thức tính chu vi tương ứng.
Ví dụ: Cho hình vuông có cạnh 4cm. Chu vi hình vuông là: P = 4cm x 4 = 16cm
Bài tập 3 yêu cầu học sinh giải các bài toán có liên quan đến diện tích và chu vi của các hình phẳng. Bài tập này đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các công thức đã học và khả năng phân tích đề bài để tìm ra lời giải đúng.
Ví dụ: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 12m và chiều rộng 8m. Tính diện tích mảnh đất đó.
Lời giải: Diện tích mảnh đất là: S = 12m x 8m = 96m2
Để củng cố kiến thức về các hình phẳng, học sinh có thể tự giải thêm các bài tập tương tự trong sách giáo khoa hoặc các tài liệu tham khảo khác. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập một cách hiệu quả.
| Hình | Diện tích | Chu vi |
|---|---|---|
| Hình chữ nhật | S = a x b | P = (a + b) x 2 |
| Hình vuông | S = a x a | P = a x 4 |
| Hình bình hành | S = a x h | P = (a + b) x 2 |
| Hình tam giác | S = (a x h) / 2 | P = a + b + c |
| Hình thang | S = ((a + b) x h) / 2 | P = a + b + c + d |
Hy vọng với bài giải chi tiết này, các em học sinh sẽ hiểu rõ hơn về Bài 32: Ôn tập một số hình phẳng (tiết 2) trang 120 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức và tự tin giải các bài tập tương tự.