Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết bài 5 trong Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức. Bài học hôm nay sẽ giúp các em ôn tập lại các kiến thức cơ bản về phân số và các phép tính với phân số.
Giaibaitoan.com cung cấp lời giải dễ hiểu, chi tiết từng bước, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin làm bài tập.
Tính
Giải Bài 2 trang 15 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Tính giá trị của biểu thức
a) \(\frac{3}{5} + \frac{{13}}{{15}} - \frac{4}{5} = ......\)
b) \(\frac{{43}}{{18}} - \left( {1 + \frac{5}{6}} \right) = ......\)
Phương pháp giải:
a) Với biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ ta thực hiện từ trái sang phải.
b) Với biểu thức chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước.
Lời giải chi tiết:
a) \(\frac{3}{5} + \frac{{13}}{{15}} - \frac{4}{5} = \frac{9}{{15}} + \frac{{13}}{{15}} - \frac{{12}}{{15}} = \frac{{10}}{{15}} = \frac{2}{3}\)
b) \(\frac{{43}}{{18}} - \left( {1 + \frac{5}{6}} \right) = \frac{{43}}{{18}} - \frac{{11}}{6} = \frac{{43}}{{18}} - \frac{{33}}{{18}} = \frac{{10}}{{18}} = \frac{5}{9}\)
Giải Bài 1 trang 15 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Tính
a) \(\frac{5}{6} + \frac{{11}}{{18}} = .......\)
b) \(\frac{{21}}{{20}} - \frac{4}{5} = ......\)
c) \(\frac{4}{7} + 3 = ......\)
d) \(4 - \frac{{13}}{6} = ......\)
Phương pháp giải:
Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số của hai phân số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đó
Lời giải chi tiết:
a) \(\frac{5}{6} + \frac{{11}}{{18}} = \frac{{15}}{{18}} + \frac{{11}}{{18}} = \frac{{26}}{{18}} = \frac{{13}}{9}\)
b) \(\frac{{21}}{{20}} - \frac{4}{5} = \frac{{21}}{{20}} - \frac{{16}}{{20}} = \frac{5}{{20}} = \frac{1}{4}\)
c) \(\frac{4}{7} + 3 = \frac{4}{7} + \frac{{21}}{7} = \frac{{25}}{7}\)
d) \(4 - \frac{{13}}{6} = \frac{{24}}{6} - \frac{{13}}{6} = \frac{{11}}{6}\)
Giải Bài 3 trang 15 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Việt chạy được \(\frac{3}{4}\) đoạn đường, Nam chạy được \(\frac{7}{{12}}\)đoạn đường.
Vậy sau một phút:
A. Nam chạy nhiều hơn Việt \(\frac{4}{{12}}\) đoạn đường.
B. Việt chạy nhiều hơn Nam \(\frac{1}{6}\) đoạn đường.
C. Nam chạy nhiều hơn Việt \(\frac{1}{6}\) đoạn đường.
Phương pháp giải:
So sánh hai phân số đề bài đã cho để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Ta thấy\(\frac{3}{4} = \frac{9}{{12}} > \frac{7}{{12}}\)
Vậy Việt chạy nhiều hơn Nam \(\frac{9}{{12}} - \frac{7}{{12}} = \frac{2}{{12}} = \frac{1}{6}\)(quãng đường)
Chọn đáp án B
Giải Bài 4 trang 16 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Ngày thứ Bảy, Mai đọc được \(\frac{3}{5}\)số trang của quyển truyện. Ngày Chủ nhật, Mai đọc tiếp được \(\frac{3}{{10}}\)số trang của quyển truyện đó. Hỏi Mai còn phải đọc bao nhiêu phần số trang của quyển truyện nữa thì mới xong quyển truyện đó?
Phương pháp giải:
Phân số chỉ số trang sách của quyển truyện Mai còn phải đọc = 1 – (phân số chỉ số trang quyển truyện đã đọc Ngày thứ Bảy + phân số chỉ số trang quyển truyện đã đọc Ngày Chủ nhật).
Lời giải chi tiết:
Bài giải
Ngày thứ Bảy và Chủ nhật mai đọc được số phần số trang của quyển truyện là:
\(\frac{3}{5} + \frac{3}{{10}} = \frac{9}{{10}}\)(số trang)
Để đọc xong quyển truyện đó, Mai còn phải đọc số phần số trang nữa là:
\(1 - \frac{9}{{10}} = \frac{1}{{10}}\) (số trang)
Đáp số: \(\frac{1}{{10}}\) số trang
Giải Bài 5 trang 16 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Đố em!
Viết phân số \(\frac{3}{4}\)thành tổng hai phân số tối giản.
Phương pháp giải:
Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.
Lời giải chi tiết:
\(\frac{3}{4} = \frac{1}{4} + \frac{1}{2}\)
Giải Bài 1 trang 15 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Tính
a) \(\frac{5}{6} + \frac{{11}}{{18}} = .......\)
b) \(\frac{{21}}{{20}} - \frac{4}{5} = ......\)
c) \(\frac{4}{7} + 3 = ......\)
d) \(4 - \frac{{13}}{6} = ......\)
Phương pháp giải:
Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số của hai phân số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đó
Lời giải chi tiết:
a) \(\frac{5}{6} + \frac{{11}}{{18}} = \frac{{15}}{{18}} + \frac{{11}}{{18}} = \frac{{26}}{{18}} = \frac{{13}}{9}\)
b) \(\frac{{21}}{{20}} - \frac{4}{5} = \frac{{21}}{{20}} - \frac{{16}}{{20}} = \frac{5}{{20}} = \frac{1}{4}\)
c) \(\frac{4}{7} + 3 = \frac{4}{7} + \frac{{21}}{7} = \frac{{25}}{7}\)
d) \(4 - \frac{{13}}{6} = \frac{{24}}{6} - \frac{{13}}{6} = \frac{{11}}{6}\)
Giải Bài 2 trang 15 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Tính giá trị của biểu thức
a) \(\frac{3}{5} + \frac{{13}}{{15}} - \frac{4}{5} = ......\)
b) \(\frac{{43}}{{18}} - \left( {1 + \frac{5}{6}} \right) = ......\)
Phương pháp giải:
a) Với biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ ta thực hiện từ trái sang phải.
b) Với biểu thức chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước.
Lời giải chi tiết:
a) \(\frac{3}{5} + \frac{{13}}{{15}} - \frac{4}{5} = \frac{9}{{15}} + \frac{{13}}{{15}} - \frac{{12}}{{15}} = \frac{{10}}{{15}} = \frac{2}{3}\)
b) \(\frac{{43}}{{18}} - \left( {1 + \frac{5}{6}} \right) = \frac{{43}}{{18}} - \frac{{11}}{6} = \frac{{43}}{{18}} - \frac{{33}}{{18}} = \frac{{10}}{{18}} = \frac{5}{9}\)
Giải Bài 3 trang 15 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Việt chạy được \(\frac{3}{4}\) đoạn đường, Nam chạy được \(\frac{7}{{12}}\)đoạn đường.
Vậy sau một phút:
A. Nam chạy nhiều hơn Việt \(\frac{4}{{12}}\) đoạn đường.
B. Việt chạy nhiều hơn Nam \(\frac{1}{6}\) đoạn đường.
C. Nam chạy nhiều hơn Việt \(\frac{1}{6}\) đoạn đường.
Phương pháp giải:
So sánh hai phân số đề bài đã cho để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Ta thấy\(\frac{3}{4} = \frac{9}{{12}} > \frac{7}{{12}}\)
Vậy Việt chạy nhiều hơn Nam \(\frac{9}{{12}} - \frac{7}{{12}} = \frac{2}{{12}} = \frac{1}{6}\)(quãng đường)
Chọn đáp án B
Giải Bài 4 trang 16 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Ngày thứ Bảy, Mai đọc được \(\frac{3}{5}\)số trang của quyển truyện. Ngày Chủ nhật, Mai đọc tiếp được \(\frac{3}{{10}}\)số trang của quyển truyện đó. Hỏi Mai còn phải đọc bao nhiêu phần số trang của quyển truyện nữa thì mới xong quyển truyện đó?
Phương pháp giải:
Phân số chỉ số trang sách của quyển truyện Mai còn phải đọc = 1 – (phân số chỉ số trang quyển truyện đã đọc Ngày thứ Bảy + phân số chỉ số trang quyển truyện đã đọc Ngày Chủ nhật).
Lời giải chi tiết:
Bài giải
Ngày thứ Bảy và Chủ nhật mai đọc được số phần số trang của quyển truyện là:
\(\frac{3}{5} + \frac{3}{{10}} = \frac{9}{{10}}\)(số trang)
Để đọc xong quyển truyện đó, Mai còn phải đọc số phần số trang nữa là:
\(1 - \frac{9}{{10}} = \frac{1}{{10}}\) (số trang)
Đáp số: \(\frac{1}{{10}}\) số trang
Giải Bài 5 trang 16 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Đố em!
Viết phân số \(\frac{3}{4}\)thành tổng hai phân số tối giản.
Phương pháp giải:
Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.
Lời giải chi tiết:
\(\frac{3}{4} = \frac{1}{4} + \frac{1}{2}\)
Bài 5 trong Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về phân số và các phép tính cơ bản với phân số. Bài học này bao gồm các nội dung chính như:
Bài tập 1 yêu cầu học sinh điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:
Đáp án:
Bài tập 2 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính sau:
a) 2/5 + 3/5 = ?
b) 7/8 - 1/8 = ?
c) 1/2 x 3/4 = ?
d) 2/3 : 1/2 = ?
Đáp án:
a) 2/5 + 3/5 = 5/5 = 1
b) 7/8 - 1/8 = 6/8 = 3/4
c) 1/2 x 3/4 = 3/8
d) 2/3 : 1/2 = 2/3 x 2/1 = 4/3
Các bài tập 3, 4, 5 tiếp tục yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính với phân số, cũng như giải các bài toán có liên quan đến phân số. Các em cần vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán một cách chính xác.
Hy vọng với bài giải chi tiết này, các em học sinh sẽ hiểu rõ hơn về các phép tính với phân số và tự tin làm bài tập. Chúc các em học tốt!