Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Bài 74: Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất (tiết 1) trang 123 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

Bài 74: Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất (tiết 1) trang 123 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

Bài 74: Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất (tiết 1) trang 123 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

Bài 74 Toán 5 thuộc chương trình ôn tập các kiến thức về thống kê và xác suất đã học. Bài học này giúp học sinh củng cố lại các khái niệm cơ bản như thu thập, biểu diễn và phân tích dữ liệu, cũng như làm quen với các khái niệm ban đầu về xác suất.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong VBT Toán 5, giúp các em học sinh tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán về thống kê và xác suất.

Nam, Việt và Mai cắt giấy được một số hình phẳng đã học rồi tô màu các hình đó. Rô-bốt phân loại và sắp xếp các hình đó theo màu xanh, xám, trắng như biểu đồ dưới đây.

Bài 2

    Giải Bài 2 trang 124 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

    Người ta cho 1 tấn rác thải chạy qua băng chuyền. Từ số rác thải đó, Rô-bốt đã phân loại được 96,5 kg rác loại A, 95,6 kg rác loại B, 100,5 kg rác loại C, 98 kg rác loại D, còn lại là rác thải khác. 

    a) Hoàn thành bảng sau.

    Trong 1 tấn rác thải qua băng chuyền.

    Loại rác

    D

    C

    B

    A

    Còn lại

    Cân nặng

    b) Viết số ki-lô-gam rác mỗi loại đã phân loại được theo thứ tự từ bé đến lớn.

    Phương pháp giải:

    a) Dựa vào số liệu đã cho ở đề bài, em điền số thích hợp vào ô trống.

    b) So sánh cân nặng ở mỗi loại rác rồi sắp xếp thứ tự từ bé đến lớn.

    Lời giải chi tiết:

    a)

    Loại rác

    D

    C

    B

    A

    Còn lại

    Cân nặng

    98

    100,5

    95,6

    96,5

    609,4

    b)

    Vì 95,6 < 96,5 < 98 < 100,5 nên nên ta sắp xếp số ki-lô-gam rác mỗi loại theo thứ tự từ bé đến lớn là:

    Loại B; loại A; loại D; loại C.

    Bài 4

      Giải Bài 4 trang 125 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

      Một trận bóng đá có 20 000 khán giả. Trong đó khán đài A có 6 500 khán giả, khán đài B có 7 500 khán giả, khán đài C có 2 400 khán giả, còn lại ở khán đài D. 

      a) Hoàn thành bảng sau.

      Khán đài

      A

      B

      C

      D

      Số khán giả

      b) Tìm tỉ số phần trăm của số khán giả ở mỗi khán đài và tổng số khán giả xem trận đấu.

      c) Rô-bốt đã vẽ biểu đồ về tỉ số phần trăm số khán giả ở mỗi khán đài và số khán giả xem trận đấu, nhưng chưa ghi tỉ số phần trăm vào mỗi phần hình quạt. Em hãy giúp Rô-bốt viết các tỉ số phần trăm thích hợp vào mỗi phần hình quạt trong biểu đồ dưới đây.

      Bài 74: Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất (tiết 1) trang 123 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 3 1

      Phương pháp giải:

      a) Dựa vào số liệu đề bài cho, em hãy điền số thích hợp vào ô trống.

      b) Tỉ số phần trăm của số khán giả ở mỗi khán đài và số khán giả xem trận đấu = Số lượng khán giả ở mỗi khán đài : Số khán giả xem trận đấu x 100%.

      c) Dựa vào kết quả câu b để hoàn thành biểu đồ.

      Lời giải chi tiết:

      a)

      Khán đài

      A

      B

      C

      D

      Số khán giả

      6 500

      7 500

      2 400

      3 600

      b)

      - Tỉ số phần trăm của số khán giả ở khán đài A và số khán giả xem trận đấu là:

      6 500 : 20 000 x 100% = 32,5%

      - Tỉ số phần trăm của số khán giả ở khán đài B và số khán giả xem trận đấu là:

      7 500 : 20 000 x 100% = 37,5%

      - Tỉ số phần trăm của số khán giả ở khán đài C và số khán giả xem trận đấu là:

       2 400 : 20 000 x 100% = 12%

      - Tỉ số phần trăm của số khán giả ở khán đài D và số khán giả xem trận đấu là:

      3 600 : 20 000 x 100% = 18%

      Bài 74: Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất (tiết 1) trang 123 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 3 2

      Bài 1

        Giải Bài 1 trang 123 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

        Nam, Việt và Mai cắt giấy được một số hình phẳng đã học rồi tô màu các hình đó. Rô-bốt phân loại và sắp xếp các hình đó theo màu xanh, xám, trắng như biểu đồ dưới đây.

        Bài 74: Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất (tiết 1) trang 123 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 0 1

        Quan sát biểu đồ rồi hoàn thành các bảng sau:

        a) Xếp loại theo màu:

        Màu

        Xanh

        Xám

        Trắng

        Số hình

        b) Xếp loại theo hình dạng:

        Hình dạng

        Hình tròn

        Hình thang

        Hình tam giác

        Hình vuông

        Số hình

         c) Xếp loại theo hình dạng và màu:

        Hình dạng

        và màu

        Hình vuông màu xanh

        Hình tròn

        màu xám

        Hình tam giác

        màu xám

        Hình vuông màu trắng

        Số hình

        Phương pháp giải:

        Quan sát biểu đồ rồi điền số thích hợp vào ô trống.

        Lời giải chi tiết:

        a) Xếp loại theo màu:

        Màu

        Xanh

        Xám

        Trắng

        Số hình

        14

        18

        14

        b) Xếp loại theo hình dạng:

        Hình dạng

        Hình tròn

        Hình thang

        Hình tam giác

        Hình vuông

        Số hình

        15

        10

        11

        10

        c) Xếp loại theo hình dạng và màu:

        Hình dạng

        và màu

        Hình vuông màu xanh

        Hình tròn

        màu xám

        Hình tam giác

        màu xám

        Hình vuông màu trắng

        Số hình

        4

        6

        6

        3

        Bài 3

          Giải Bài 3 trang 124 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

          Dưới đây là biểu đồ về diện tích trồng cà phê của 4 địa phương A, B, C, D.

          Bài 74: Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất (tiết 1) trang 123 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 2 1

          a) Tổng diện tích trồng cà phê của địa phương trồng nhiều nhất và địa phương trồng ít nhất là ......... ha. 

          b) Trung bình mỗi địa phương trồng được ........ ha cà phê.

          Phương pháp giải:

          Quan sát biểu đồ rồi trả lời câu hỏi.

          Lời giải chi tiết:

          a) Tổng diện tích trồng cà phê của địa phương trồng nhiều nhất và địa phương trồng ít nhất là 200 + 90 = 290 ha. 

          b) Trung bình mỗi địa phương trồng được (90 + 120 + 200 + 150) : 4 = 140 ha cà phê. 

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • Bài 1
          • Bài 2
          • Bài 3
          • Bài 4

          Giải Bài 1 trang 123 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Nam, Việt và Mai cắt giấy được một số hình phẳng đã học rồi tô màu các hình đó. Rô-bốt phân loại và sắp xếp các hình đó theo màu xanh, xám, trắng như biểu đồ dưới đây.

          Bài 74: Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất (tiết 1) trang 123 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 1

          Quan sát biểu đồ rồi hoàn thành các bảng sau:

          a) Xếp loại theo màu:

          Màu

          Xanh

          Xám

          Trắng

          Số hình

          b) Xếp loại theo hình dạng:

          Hình dạng

          Hình tròn

          Hình thang

          Hình tam giác

          Hình vuông

          Số hình

           c) Xếp loại theo hình dạng và màu:

          Hình dạng

          và màu

          Hình vuông màu xanh

          Hình tròn

          màu xám

          Hình tam giác

          màu xám

          Hình vuông màu trắng

          Số hình

          Phương pháp giải:

          Quan sát biểu đồ rồi điền số thích hợp vào ô trống.

          Lời giải chi tiết:

          a) Xếp loại theo màu:

          Màu

          Xanh

          Xám

          Trắng

          Số hình

          14

          18

          14

          b) Xếp loại theo hình dạng:

          Hình dạng

          Hình tròn

          Hình thang

          Hình tam giác

          Hình vuông

          Số hình

          15

          10

          11

          10

          c) Xếp loại theo hình dạng và màu:

          Hình dạng

          và màu

          Hình vuông màu xanh

          Hình tròn

          màu xám

          Hình tam giác

          màu xám

          Hình vuông màu trắng

          Số hình

          4

          6

          6

          3

          Giải Bài 2 trang 124 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Người ta cho 1 tấn rác thải chạy qua băng chuyền. Từ số rác thải đó, Rô-bốt đã phân loại được 96,5 kg rác loại A, 95,6 kg rác loại B, 100,5 kg rác loại C, 98 kg rác loại D, còn lại là rác thải khác. 

          a) Hoàn thành bảng sau.

          Trong 1 tấn rác thải qua băng chuyền.

          Loại rác

          D

          C

          B

          A

          Còn lại

          Cân nặng

          b) Viết số ki-lô-gam rác mỗi loại đã phân loại được theo thứ tự từ bé đến lớn.

          Phương pháp giải:

          a) Dựa vào số liệu đã cho ở đề bài, em điền số thích hợp vào ô trống.

          b) So sánh cân nặng ở mỗi loại rác rồi sắp xếp thứ tự từ bé đến lớn.

          Lời giải chi tiết:

          a)

          Loại rác

          D

          C

          B

          A

          Còn lại

          Cân nặng

          98

          100,5

          95,6

          96,5

          609,4

          b)

          Vì 95,6 < 96,5 < 98 < 100,5 nên nên ta sắp xếp số ki-lô-gam rác mỗi loại theo thứ tự từ bé đến lớn là:

          Loại B; loại A; loại D; loại C.

          Giải Bài 3 trang 124 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

          Dưới đây là biểu đồ về diện tích trồng cà phê của 4 địa phương A, B, C, D.

          Bài 74: Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất (tiết 1) trang 123 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 2

          a) Tổng diện tích trồng cà phê của địa phương trồng nhiều nhất và địa phương trồng ít nhất là ......... ha. 

          b) Trung bình mỗi địa phương trồng được ........ ha cà phê.

          Phương pháp giải:

          Quan sát biểu đồ rồi trả lời câu hỏi.

          Lời giải chi tiết:

          a) Tổng diện tích trồng cà phê của địa phương trồng nhiều nhất và địa phương trồng ít nhất là 200 + 90 = 290 ha. 

          b) Trung bình mỗi địa phương trồng được (90 + 120 + 200 + 150) : 4 = 140 ha cà phê. 

          Giải Bài 4 trang 125 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Một trận bóng đá có 20 000 khán giả. Trong đó khán đài A có 6 500 khán giả, khán đài B có 7 500 khán giả, khán đài C có 2 400 khán giả, còn lại ở khán đài D. 

          a) Hoàn thành bảng sau.

          Khán đài

          A

          B

          C

          D

          Số khán giả

          b) Tìm tỉ số phần trăm của số khán giả ở mỗi khán đài và tổng số khán giả xem trận đấu.

          c) Rô-bốt đã vẽ biểu đồ về tỉ số phần trăm số khán giả ở mỗi khán đài và số khán giả xem trận đấu, nhưng chưa ghi tỉ số phần trăm vào mỗi phần hình quạt. Em hãy giúp Rô-bốt viết các tỉ số phần trăm thích hợp vào mỗi phần hình quạt trong biểu đồ dưới đây.

          Bài 74: Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất (tiết 1) trang 123 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 3

          Phương pháp giải:

          a) Dựa vào số liệu đề bài cho, em hãy điền số thích hợp vào ô trống.

          b) Tỉ số phần trăm của số khán giả ở mỗi khán đài và số khán giả xem trận đấu = Số lượng khán giả ở mỗi khán đài : Số khán giả xem trận đấu x 100%.

          c) Dựa vào kết quả câu b để hoàn thành biểu đồ.

          Lời giải chi tiết:

          a)

          Khán đài

          A

          B

          C

          D

          Số khán giả

          6 500

          7 500

          2 400

          3 600

          b)

          - Tỉ số phần trăm của số khán giả ở khán đài A và số khán giả xem trận đấu là:

          6 500 : 20 000 x 100% = 32,5%

          - Tỉ số phần trăm của số khán giả ở khán đài B và số khán giả xem trận đấu là:

          7 500 : 20 000 x 100% = 37,5%

          - Tỉ số phần trăm của số khán giả ở khán đài C và số khán giả xem trận đấu là:

           2 400 : 20 000 x 100% = 12%

          - Tỉ số phần trăm của số khán giả ở khán đài D và số khán giả xem trận đấu là:

          3 600 : 20 000 x 100% = 18%

          Bài 74: Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất (tiết 1) trang 123 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 4

          Chinh phục kiến thức Toán lớp 5 với nội dung Bài 74: Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất (tiết 1) trang 123 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức đặc sắc thuộc chuyên mục toán 5 trên nền tảng toán math! Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ là công cụ đắc lực giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và củng cố vững chắc kiến thức, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan cùng hiệu quả vượt trội đã được kiểm chứng.

          Bài viết liên quan

          Bài 74: Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất (tiết 1) trang 123 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức: Giải chi tiết

          Bài 74 trong Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học về thống kê và xác suất. Bài học này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ việc đọc và phân tích biểu đồ, bảng số liệu đến việc tính xác suất của các sự kiện đơn giản.

          I. Mục tiêu bài học

          • Củng cố kiến thức về thu thập, biểu diễn và phân tích dữ liệu.
          • Hiểu và vận dụng các khái niệm cơ bản về xác suất.
          • Rèn luyện kỹ năng giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến thống kê và xác suất.

          II. Nội dung bài học

          Bài 74 được chia thành các phần chính sau:

          1. Phần 1: Ôn tập về thống kê: Học sinh ôn lại cách thu thập dữ liệu, lập bảng số liệu đơn giản, biểu diễn dữ liệu bằng biểu đồ (biểu đồ cột, biểu đồ tranh).
          2. Phần 2: Ôn tập về xác suất: Học sinh làm quen với khái niệm xác suất của một sự kiện, tính xác suất của các sự kiện đơn giản (ví dụ: gieo xúc xắc, rút thẻ).
          3. Phần 3: Bài tập vận dụng: Học sinh giải các bài tập tổng hợp để vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.

          III. Giải chi tiết các bài tập trong VBT Toán 5 Kết nối tri thức trang 123

          Dưới đây là giải chi tiết các bài tập trong VBT Toán 5 Kết nối tri thức trang 123:

          Bài 1: Đọc và phân tích biểu đồ

          Bài tập này yêu cầu học sinh đọc một biểu đồ (ví dụ: biểu đồ cột biểu diễn số lượng học sinh thích các môn học khác nhau) và trả lời các câu hỏi liên quan đến dữ liệu trong biểu đồ. Để giải bài tập này, học sinh cần chú ý đến:

          • Xác định trục tung và trục hoành của biểu đồ.
          • Đọc chính xác giá trị tương ứng với mỗi cột trong biểu đồ.
          • Sử dụng các thông tin trong biểu đồ để trả lời các câu hỏi.
          Bài 2: Lập bảng số liệu

          Bài tập này yêu cầu học sinh thu thập dữ liệu từ một tình huống thực tế (ví dụ: số lượng học sinh trong lớp có sở thích khác nhau) và lập bảng số liệu để biểu diễn dữ liệu đó. Để giải bài tập này, học sinh cần:

          • Xác định các loại dữ liệu cần thu thập.
          • Thu thập dữ liệu một cách chính xác.
          • Lập bảng số liệu với các cột phù hợp (ví dụ: cột tên sở thích, cột số lượng học sinh).
          Bài 3: Tính xác suất

          Bài tập này yêu cầu học sinh tính xác suất của một sự kiện đơn giản (ví dụ: xác suất gieo được mặt 6 khi gieo một con xúc xắc). Để giải bài tập này, học sinh cần:

          • Xác định tổng số các kết quả có thể xảy ra.
          • Xác định số lượng các kết quả thuận lợi cho sự kiện.
          • Tính xác suất bằng công thức: Xác suất = (Số lượng kết quả thuận lợi) / (Tổng số các kết quả có thể xảy ra).

          IV. Luyện tập thêm

          Để củng cố kiến thức về thống kê và xác suất, học sinh có thể luyện tập thêm các bài tập sau:

          • Giải các bài tập tương tự trong sách giáo khoa và sách bài tập.
          • Tìm kiếm các bài tập trực tuyến về thống kê và xác suất.
          • Thực hành thu thập dữ liệu và lập bảng số liệu trong các tình huống thực tế.

          V. Kết luận

          Bài 74: Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất (tiết 1) trang 123 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức là một bài học quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng về thống kê và xác suất. Hy vọng với lời giải chi tiết và các bài tập luyện tập, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán về chủ đề này.