Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá thế giới của hình tròn, tìm hiểu về chu vi và diện tích của nó. Đây là một kiến thức cơ bản và quan trọng trong chương trình Toán 5, giúp các em hiểu rõ hơn về các hình học thường gặp trong cuộc sống.
Giaibaitoan.com sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức, giúp các em tự tin hơn trong việc giải toán.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Giải Bài 2 trang 101 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Mỗi vòi tưới nước quay thành hình tròn có thể tưới rau trong vòng các bán kính như sau: vòi 1, bánh kính 5 m; vòi 2, bán kính 10 m; vòi 3, bán kính 15 m.
Hình tròn có chu vi lớn nhất được tạo ra từ vòi nào?
A. Vòi 1 | B. Vòi 2 | C. Vòi 3 |
Phương pháp giải:
Tính chu vi các hình tròn rồi so sánh và khoanh vào hình tròn có chu vi lớn nhất.
Chu vi hình tròn = bán kính × 2 × 3,14
Lời giải chi tiết:
Chu vi hình tròn = bán kính x 2 x 3,4
Vậy vòi nước nào có bán kính tưới ước lớn hơn thì chu vi hình tròn tạo ra lớn hơn.
Ta có 5 m < 10 m < 15 m
Vậy vòi 3 tạo ra hình tròn có chu vi lớn nhất.
Đáp án: C
Giải Bài 3 trang 102 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Một bảng mạch bị đục 100 lỗ hình tròn, mỗi lỗ có bán kính 1 mm. Hỏi phần diện tích bị đục lỗ là bao nhiêu mi-li-mét vuông?
Phương pháp giải:
Phần diện tích bị đục lỗ = diện tích một lỗ tròn × 100
Lời giải chi tiết:
Diện tích của một lỗ là:
1 × 1 × 3,14 = 3,14 (mm²)
Phần diện tích bị đục lỗ là:
3,14 x 100 = 314 (mm²)
Đáp số: 314 mm²
Giải Bài 1 trang 101 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Chú rô-bốt nhặt rác trên bãi biển không thể hoạt động xa quá điểm sạc pin 20 m. Vậy diện tích phần bãi biển mà chú rô-bốt ấy có thể nhặt rác là ………m².

Phương pháp giải:
Diện tích phần bãi biển mà chú rô-bốt ấy có thể nhặt rác = bán kính × bán kính × 3,14
Lời giải chi tiết:
Diện tích phần bãi biển mà chú rô-bốt ấy có thể nhặt rác là 20 × 20 × 3,14 =1 256m².
Giải Bài 5 trang 102 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
Một chiếc quạt giấy xòe ra như hình bên dưới.
Diện tích phần giấy dán ở một mặt là ….. cm².

Phương pháp giải:
Diện tích phần giấy dán một mặt = $\frac{1}{{2}}$xDiện tích hình tròn lớn - $\frac{1}{{2}}$xDiện tích hình tròn bé
Lời giải chi tiết:
Bán kính hình tròn lớn là 3 + 3 = 6 (cm)
Diện tích hình tròn lớn là 6 × 6 × 3,14 = 113,04 cm²
$\frac{1}{{2}}$xDiện tích hình tròn lớn là $\frac{1}{{2}}$x113,04 = 56,52 cm²
Diện tích hình tròn bé là 3 × 3 × 3,14 = 28,26 cm²
$\frac{1}{{2}}$xDiện tích hình tròn bé là $\frac{1}{{2}}$x28,26 = 14,13 cm²
Diện tích phần giấy dán ở một mặt là 56,52 – 14,13 = 42,39 cm².
Giải Bài 4 trang 102 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
Một nhà thiết kế vẽ lại một biểu tượng trong hình tròn tâm O, đường kính AB = 8 cm (như hình bên). Vậy diện tích phần có sơn màu là …….. cm².

Phương pháp giải:
Diện tích phần có sơn màu = Diện tích hình tròn : 2
Lời giải chi tiết:
Diện tích hình tròn là 4 × 4 × 3,14 = 50,24 (cm²)
Diện tích phần có sơn màu là 50,24 : 2 = 25,12 (cm²)
Vậy diện tích phần có sơn màu là 25,12 cm²
Giải Bài 1 trang 101 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Chú rô-bốt nhặt rác trên bãi biển không thể hoạt động xa quá điểm sạc pin 20 m. Vậy diện tích phần bãi biển mà chú rô-bốt ấy có thể nhặt rác là ………m².

Phương pháp giải:
Diện tích phần bãi biển mà chú rô-bốt ấy có thể nhặt rác = bán kính × bán kính × 3,14
Lời giải chi tiết:
Diện tích phần bãi biển mà chú rô-bốt ấy có thể nhặt rác là 20 × 20 × 3,14 =1 256m².
Giải Bài 2 trang 101 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Mỗi vòi tưới nước quay thành hình tròn có thể tưới rau trong vòng các bán kính như sau: vòi 1, bánh kính 5 m; vòi 2, bán kính 10 m; vòi 3, bán kính 15 m.
Hình tròn có chu vi lớn nhất được tạo ra từ vòi nào?
A. Vòi 1 | B. Vòi 2 | C. Vòi 3 |
Phương pháp giải:
Tính chu vi các hình tròn rồi so sánh và khoanh vào hình tròn có chu vi lớn nhất.
Chu vi hình tròn = bán kính × 2 × 3,14
Lời giải chi tiết:
Chu vi hình tròn = bán kính x 2 x 3,4
Vậy vòi nước nào có bán kính tưới ước lớn hơn thì chu vi hình tròn tạo ra lớn hơn.
Ta có 5 m < 10 m < 15 m
Vậy vòi 3 tạo ra hình tròn có chu vi lớn nhất.
Đáp án: C
Giải Bài 3 trang 102 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Một bảng mạch bị đục 100 lỗ hình tròn, mỗi lỗ có bán kính 1 mm. Hỏi phần diện tích bị đục lỗ là bao nhiêu mi-li-mét vuông?
Phương pháp giải:
Phần diện tích bị đục lỗ = diện tích một lỗ tròn × 100
Lời giải chi tiết:
Diện tích của một lỗ là:
1 × 1 × 3,14 = 3,14 (mm²)
Phần diện tích bị đục lỗ là:
3,14 x 100 = 314 (mm²)
Đáp số: 314 mm²
Giải Bài 4 trang 102 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
Một nhà thiết kế vẽ lại một biểu tượng trong hình tròn tâm O, đường kính AB = 8 cm (như hình bên). Vậy diện tích phần có sơn màu là …….. cm².

Phương pháp giải:
Diện tích phần có sơn màu = Diện tích hình tròn : 2
Lời giải chi tiết:
Diện tích hình tròn là 4 × 4 × 3,14 = 50,24 (cm²)
Diện tích phần có sơn màu là 50,24 : 2 = 25,12 (cm²)
Vậy diện tích phần có sơn màu là 25,12 cm²
Giải Bài 5 trang 102 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
Một chiếc quạt giấy xòe ra như hình bên dưới.
Diện tích phần giấy dán ở một mặt là ….. cm².

Phương pháp giải:
Diện tích phần giấy dán một mặt = $\frac{1}{{2}}$xDiện tích hình tròn lớn - $\frac{1}{{2}}$xDiện tích hình tròn bé
Lời giải chi tiết:
Bán kính hình tròn lớn là 3 + 3 = 6 (cm)
Diện tích hình tròn lớn là 6 × 6 × 3,14 = 113,04 cm²
$\frac{1}{{2}}$xDiện tích hình tròn lớn là $\frac{1}{{2}}$x113,04 = 56,52 cm²
Diện tích hình tròn bé là 3 × 3 × 3,14 = 28,26 cm²
$\frac{1}{{2}}$xDiện tích hình tròn bé là $\frac{1}{{2}}$x28,26 = 14,13 cm²
Diện tích phần giấy dán ở một mặt là 56,52 – 14,13 = 42,39 cm².
Chào mừng các em học sinh đến với bài học Bài 27: Đường tròn. Chu vi và diện tích hình tròn (tiết 5) trang 101 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức. Bài học này sẽ giúp các em nắm vững kiến thức về đường tròn, cách tính chu vi và diện tích của hình tròn, đồng thời rèn luyện kỹ năng giải toán thực tế.
1. Đường tròn là gì?
Đường tròn là tập hợp tất cả các điểm nằm trên một mặt phẳng và cách đều một điểm cố định gọi là tâm của đường tròn. Khoảng cách từ tâm đến bất kỳ điểm nào trên đường tròn được gọi là bán kính (r).
2. Các yếu tố của đường tròn:
Chu vi của hình tròn là độ dài đường tròn. Công thức tính chu vi hình tròn là:
C = 2πr hoặc C = πd
Trong đó:
Diện tích của hình tròn là phần diện tích bên trong đường tròn. Công thức tính diện tích hình tròn là:
S = πr2
Trong đó:
Chúng ta sẽ cùng nhau giải các bài tập trong Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức trang 101 để hiểu rõ hơn về cách áp dụng các công thức trên.
Bài 1: Tính chu vi và diện tích của hình tròn có bán kính r = 5cm.
Giải:
Bài 2: Một bánh xe có đường kính 60cm. Hỏi bánh xe lăn được bao nhiêu mét khi lăn trên mặt đất 10 vòng?
Giải:
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải thêm các bài tập sau:
Qua bài học Bài 27: Đường tròn. Chu vi và diện tích hình tròn (tiết 5) trang 101 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức, các em đã nắm vững kiến thức về đường tròn, cách tính chu vi và diện tích của hình tròn. Hãy luyện tập thường xuyên để ghi nhớ và áp dụng kiến thức vào giải các bài tập thực tế.
Chúc các em học tốt!