Bài 63 Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng thu thập, phân loại và sắp xếp các số liệu. Đây là một kỹ năng quan trọng trong toán học và cuộc sống, giúp học sinh có khả năng tổ chức và xử lý thông tin một cách hiệu quả.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho bài tập này, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Cho dãy số liệu về số lần đưa bóng vào rổ của một nhóm học sinh như sau:
Giải Bài 1 trang 81 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Cho dãy số liệu về số lần đưa bóng vào rổ của một nhóm học sinh như sau:
8; 10; 5; 3; 7; 5; 2; 7; 3; 10; 10; 10.
a) Dựa vào dãy số liệu, hãy hoàn thành bảng số liệu dưới đây.
Số lần đưa bóng vào rổ | Ít hơn 5 lần | Từ 5 lần trở lên |
Số học sinh |
b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Biết những học sinh có ít hơn 5 lần đưa bóng vào rổ sẽ phải thực hiện thêm 2 lần ném nữa. Vậy trong số những học sinh đó có …… học sinh phải ném thêm 2 lần.
Phương pháp giải:
a) Quan sát dãy số liệu rồi hoàn thành các ô trống trong bảng.
b) Quan sát bảng đã lập ở câu a rồi trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a)
Số lần đưa bóng vào rổ | Ít hơn 5 lần | Từ 5 lần trở lên |
Số học sinh | 3 | 9 |
b) Biết những học sinh có ít hơn 5 lần đưa bóng vào rổ sẽ phải thực hiện thêm 2 lần ném nữa. Vậy trong số những học sinh đó có 3 học sinh phải ném thêm 2 lần.
Giải Bài 3 trang 82 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Các bạn học sinh của tổ 1 lớp 5A vừa thi giải đố. Với mỗi câu trả lời đúng học sinh nhận được 1 điểm. Rô-bốt đã ghi lại kết quả của cuộc thi đó thành một dãy số liệu (đơn vị: điểm) như sau:
20; 12; 15; 8; 10; 15; 10; 10.
a) Dựa vào dãy số liệu, hãy hoàn thành bảng số liệu dưới đây.
Số điểm | Dưới 10 điểm | Từ 10 đến 15 điểm | Trên 15 điểm |
Số bạn |
b) Quan sát bảng số liệu rồi trả lời câu hỏi.
– Có bao nhiêu bạn nhận được nhiều hơn 15 điểm?
– Khoảng điểm nào có nhiều bạn nhận được nhất (dưới 10 điểm, từ 10 đến 15 điểm hay trên 15 điểm)?
Phương pháp giải:
a) Quan sát dãy số liệu rồi hoàn thành các ô trống trong bảng.
b) Quan sát bảng đã lập ở câu a rồi trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a)
Số điểm | Dưới 10 điểm | Từ 10 đến 15 điểm | Trên 15 điểm |
Số bạn | 1 | 6 | 1 |
b)
– Có 1 bạn nhận được nhiều hơn 15 điểm.
– Khoảng điểm từ 10 đến 15 điểm có nhiều bạn nhận được nhất.
Giải Bài 4 trang 82 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Trong thời gian trải nghiệm quy trình đóng gói thanh long xuất khẩu, Mai thực hiện cân 10 quả thanh long và nhận được kết quả như sau:
475 g, 358 g, 506 g, 465 g, 374 g, 300 g, 412 g, 589 g, 490 g, 460 g.
a) Hãy giúp Mai phân loại các quả thanh long theo cân nặng và hoàn thành bảng số liệu dưới đây.
Loại | S (300 g đến 380 g) | M (381 g đến 460 g) | L (461 g đến 600 g) |
Số lượng (quả) |
b) Dựa vào bảng số liệu trên, viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
- Số quả thanh long loại L là .......... quả, loại M là ……….. quả, loại S là ................ quả.
- Số quả thanh long loại …… có nhiều nhất, loại …… có ít nhất.
Phương pháp giải:
a) Quan sát dãy số liệu rồi hoàn thành các ô trống trong bảng.
b) Quan sát bảng đã lập ở câu a rồi trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a)
Loại | S (300 g đến 380 g) | M (381 g đến 460 g) | L (461 g đến 600 g) |
Số lượng (quả) | 3 | 2 | 5 |
b)
- Số quả thanh long loại L là 5 quả, loại M là 2 quả, loại S là 3 quả.
- Số quả thanh long loại L có nhiều nhất, loại M có ít nhất.
Giải Bài 2 trang 81 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Việt thực hiện cuộc khảo sát về mức độ yêu thích môn Toán của các bạn nam trong lớp và ghi lại kết quả thành một dãy số liệu (đơn vị: điểm) như sau:
3; 4; 2; 3; 4; 4; 4; 2; 3; 3; 2; 2; 4; 2; 3.
Biết mức độ yêu thích của học sinh được đánh giá như sau: Rất thích: 4 điểm, thích: 3 điểm, bình thường: 2 điểm và không thích: 1 điểm.
a) Dựa vào dãy số liệu, hãy hoàn thành bảng số liệu dưới đây.
Số điểm | 1 | 2 | 3 | 4 |
Số bạn |
b) Quan sát bảng số liệu rồi trả lời câu hỏi.
- Có bao nhiêu bạn không thích môn Toán?
- Có bao nhiêu bạn rất thích môn Toán?
- Số điểm nào xuất hiện nhiều nhất?
Phương pháp giải:
a) Quan sát dãy số liệu rồi hoàn thành các ô trống trong bảng.
b) Quan sát bảng đã lập ở câu a rồi trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a)
Số điểm | 1 | 2 | 3 | 4 |
Số bạn | 0 | 5 | 5 | 5 |
b)
- Có 0 bạn không thích môn Toán.
- Có 5 bạn rất thích môn Toán.
- Số điểm 2, 3, 4 xuất hiện nhiều nhất.
Giải Bài 1 trang 81 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Cho dãy số liệu về số lần đưa bóng vào rổ của một nhóm học sinh như sau:
8; 10; 5; 3; 7; 5; 2; 7; 3; 10; 10; 10.
a) Dựa vào dãy số liệu, hãy hoàn thành bảng số liệu dưới đây.
Số lần đưa bóng vào rổ | Ít hơn 5 lần | Từ 5 lần trở lên |
Số học sinh |
b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Biết những học sinh có ít hơn 5 lần đưa bóng vào rổ sẽ phải thực hiện thêm 2 lần ném nữa. Vậy trong số những học sinh đó có …… học sinh phải ném thêm 2 lần.
Phương pháp giải:
a) Quan sát dãy số liệu rồi hoàn thành các ô trống trong bảng.
b) Quan sát bảng đã lập ở câu a rồi trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a)
Số lần đưa bóng vào rổ | Ít hơn 5 lần | Từ 5 lần trở lên |
Số học sinh | 3 | 9 |
b) Biết những học sinh có ít hơn 5 lần đưa bóng vào rổ sẽ phải thực hiện thêm 2 lần ném nữa. Vậy trong số những học sinh đó có 3 học sinh phải ném thêm 2 lần.
Giải Bài 2 trang 81 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Việt thực hiện cuộc khảo sát về mức độ yêu thích môn Toán của các bạn nam trong lớp và ghi lại kết quả thành một dãy số liệu (đơn vị: điểm) như sau:
3; 4; 2; 3; 4; 4; 4; 2; 3; 3; 2; 2; 4; 2; 3.
Biết mức độ yêu thích của học sinh được đánh giá như sau: Rất thích: 4 điểm, thích: 3 điểm, bình thường: 2 điểm và không thích: 1 điểm.
a) Dựa vào dãy số liệu, hãy hoàn thành bảng số liệu dưới đây.
Số điểm | 1 | 2 | 3 | 4 |
Số bạn |
b) Quan sát bảng số liệu rồi trả lời câu hỏi.
- Có bao nhiêu bạn không thích môn Toán?
- Có bao nhiêu bạn rất thích môn Toán?
- Số điểm nào xuất hiện nhiều nhất?
Phương pháp giải:
a) Quan sát dãy số liệu rồi hoàn thành các ô trống trong bảng.
b) Quan sát bảng đã lập ở câu a rồi trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a)
Số điểm | 1 | 2 | 3 | 4 |
Số bạn | 0 | 5 | 5 | 5 |
b)
- Có 0 bạn không thích môn Toán.
- Có 5 bạn rất thích môn Toán.
- Số điểm 2, 3, 4 xuất hiện nhiều nhất.
Giải Bài 3 trang 82 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Các bạn học sinh của tổ 1 lớp 5A vừa thi giải đố. Với mỗi câu trả lời đúng học sinh nhận được 1 điểm. Rô-bốt đã ghi lại kết quả của cuộc thi đó thành một dãy số liệu (đơn vị: điểm) như sau:
20; 12; 15; 8; 10; 15; 10; 10.
a) Dựa vào dãy số liệu, hãy hoàn thành bảng số liệu dưới đây.
Số điểm | Dưới 10 điểm | Từ 10 đến 15 điểm | Trên 15 điểm |
Số bạn |
b) Quan sát bảng số liệu rồi trả lời câu hỏi.
– Có bao nhiêu bạn nhận được nhiều hơn 15 điểm?
– Khoảng điểm nào có nhiều bạn nhận được nhất (dưới 10 điểm, từ 10 đến 15 điểm hay trên 15 điểm)?
Phương pháp giải:
a) Quan sát dãy số liệu rồi hoàn thành các ô trống trong bảng.
b) Quan sát bảng đã lập ở câu a rồi trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a)
Số điểm | Dưới 10 điểm | Từ 10 đến 15 điểm | Trên 15 điểm |
Số bạn | 1 | 6 | 1 |
b)
– Có 1 bạn nhận được nhiều hơn 15 điểm.
– Khoảng điểm từ 10 đến 15 điểm có nhiều bạn nhận được nhất.
Giải Bài 4 trang 82 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Trong thời gian trải nghiệm quy trình đóng gói thanh long xuất khẩu, Mai thực hiện cân 10 quả thanh long và nhận được kết quả như sau:
475 g, 358 g, 506 g, 465 g, 374 g, 300 g, 412 g, 589 g, 490 g, 460 g.
a) Hãy giúp Mai phân loại các quả thanh long theo cân nặng và hoàn thành bảng số liệu dưới đây.
Loại | S (300 g đến 380 g) | M (381 g đến 460 g) | L (461 g đến 600 g) |
Số lượng (quả) |
b) Dựa vào bảng số liệu trên, viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
- Số quả thanh long loại L là .......... quả, loại M là ……….. quả, loại S là ................ quả.
- Số quả thanh long loại …… có nhiều nhất, loại …… có ít nhất.
Phương pháp giải:
a) Quan sát dãy số liệu rồi hoàn thành các ô trống trong bảng.
b) Quan sát bảng đã lập ở câu a rồi trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a)
Loại | S (300 g đến 380 g) | M (381 g đến 460 g) | L (461 g đến 600 g) |
Số lượng (quả) | 3 | 2 | 5 |
b)
- Số quả thanh long loại L là 5 quả, loại M là 2 quả, loại S là 3 quả.
- Số quả thanh long loại L có nhiều nhất, loại M có ít nhất.
Bài 63 trong Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức là một bước quan trọng trong việc phát triển tư duy logic và kỹ năng xử lý dữ liệu của học sinh. Bài tập này yêu cầu học sinh thực hành các thao tác thu thập, phân loại và sắp xếp các số liệu khác nhau, từ đó hình thành khả năng tổ chức thông tin một cách khoa học và hiệu quả.
Thông qua bài học này, học sinh sẽ:
Bài 63 tập trung vào các hoạt động sau:
Bài 1: (Ví dụ) An thu thập số liệu về số lượng sách mà mỗi bạn trong tổ 1 đọc trong một tuần. Kết quả như sau: 3, 5, 2, 4, 3, 6, 5.
a) Hãy thu thập số liệu này vào một bảng.
| Tên bạn | Số lượng sách đã đọc |
|---|---|
| Bạn 1 | 3 |
| Bạn 2 | 5 |
| Bạn 3 | 2 |
| Bạn 4 | 4 |
| Bạn 5 | 3 |
| Bạn 6 | 6 |
| Bạn 7 | 5 |
b) Hãy phân loại số liệu này theo số lượng sách đã đọc.
Số lượng sách đã đọc là 2, 3, 4, 5, 6. Ta có thể phân loại như sau:
c) Hãy sắp xếp số liệu này theo thứ tự tăng dần.
Thứ tự tăng dần là: 2, 3, 3, 4, 5, 5, 6.
Để củng cố kiến thức về thu thập, phân loại và sắp xếp số liệu, học sinh có thể thực hiện các bài tập sau:
Bài 63 Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức là một bài học quan trọng giúp học sinh phát triển các kỹ năng cần thiết để xử lý thông tin một cách hiệu quả. Việc nắm vững các khái niệm và thực hành các hoạt động trong bài học sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán thực tế và học tập tốt hơn các môn học khác.