Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Bài 56: Các đơn vị đo thời gian trang 60 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

Bài 56: Các đơn vị đo thời gian trang 60 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

Bài 56: Các đơn vị đo thời gian trang 60 Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức

Bài 56 thuộc chương trình Toán 5 Kết nối tri thức, tập trung vào việc ôn luyện và củng cố kiến thức về các đơn vị đo thời gian. Bài học này giúp học sinh nắm vững mối quan hệ giữa các đơn vị thời gian cơ bản như giây, phút, giờ, ngày, tháng, năm.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong Vở bài tập Toán 5 trang 60, giúp học sinh tự tin giải quyết các bài toán liên quan đến đơn vị đo thời gian.

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Bài 1

    Giải Bài 1 trang 60 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

    Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. 

    Dưới đây lànăm xảy ra một số sự kiện trong lịch sử Việt Nam. Em hãy cho biết mỗi sự kiện xảy ra vào thế kỉ nào. 

    – Khởi nghĩa Bà Triệu năm 248 thuộc thế kỉ .......... 

    – Ngô Quyền đánh thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938 thuộc thế kỉ ..........

    – Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở vùng Lam Sơn – Thanh Hoá năm 1418 thuộc thế kỉ ......... 

    – Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập tại Quảng trường Ba Đình năm 1945 thuộc thế kỉ ........ 

    – Đại lễ 1 000 năm Thăng Long – Hà Nội năm 2010 thuộc thế kỉ ......... 

    Phương pháp giải:

    Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ thứ nhất (thế kỉ I).

    Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ thứ hai (thế kỉ II).

    Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ thứ ba (thế kỉ III).

    …………..

    Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

    Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI).

    Lời giải chi tiết:

    – Khởi nghĩa Bà Triệu năm 248 thuộc thế kỉ thứ ba (thế kỉ III).

    – Ngô Quyền đánh thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938 thuộc thế kỉ thứ mười (thế kỉ X).

    – Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở vùng Lam Sơn – Thanh Hoá năm 1418 thuộc thế kỉ mười lăm (thế kỉ XV).

    – Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập tại Quảng trường Ba Đình năm 1945 thuộc thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

    – Đại lễ 1 000 năm Thăng Long – Hà Nội năm 2010 thuộc thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI).

    Bài 2

      Giải Bài 2 trang 60 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

      Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

      a) 150 phút = ......... giờ

      18 giây = ......... phút

      b) 2 giờ 9 phút = ......... giờ

      1 phút 21 giây = ......... phút

      Phương pháp giải:

      Áp dụng cách chuyển đổi 1 phút = $\frac{1}{{60}}$ giờ ; 1 giây = $\frac{1}{{60}}$ phút rồi thực hiện theo mẫu.

      Lời giải chi tiết:

      a) 150 phút = 2,5 giờ

      18 giây = 0,3 phút

      b) 2 giờ 9 phút = 2,15 giờ

      1 phút 21 giây = 1,35 phút

      Bài 4

        Giải Bài 4 trang 61 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

        Nam, Việt và Mai thi đấu cờ vua vòng tròn tính điểm với nhau. Thời gian mỗi ván cờ được cho như bảng dưới đây.

        Cặp đấu

        Thời gian

        Nam – Việt

        15 phút 30 giây

        Việt – Mai

         giờ

        Mai – Nam

        0,3 giờ

        a) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

        • Ván cờ lâu nhất là của cặp đấu:

        A. Nam – Việt

        B. Việt – Mai

        C. Mai – Nam

        • Ván cờ nhanh nhất là của cặp đấu:

        A. Nam – Việt

        B. Việt – Mai

        C. Mai – Nam

        b) Biết rằng ở mỗi ván cờ, người thắng cuộc được 1 điểm, người thua cuộcđược 0 điểm và nếu hoà thì mỗi người chơi được 0,5 điểm. Sau 3 ván cờ, Mai nhẩm thấy mình được 1,5 điểm, Việt và Nam cùng được 1 điểm. Tuy nhiên, Nam và Việt quả quyết rằng Mai đã tính nhầm. Em hãy cho biết Mai có tính nhầm không và giải thích tại sao.

        Phương pháp giải:

        a) Áp dụng cách chuyển đổi 1 phút = 60 giây; 1 giờ = 3 600 giây để chuyển thời gian của mỗi bạn về cùng đơn vị giây rồi so sánh.

        Lời giải chi tiết:

        a) Đổi: 15 phút 30 giây = 930 giây;

        $\frac{1}{{4}}$ giờ = 900 giây;

        0,3 giờ = 1 080 giây.

        Ta có: 1 080 > 930 > 900 nên

        - Ván cờ lâu nhất là của cặp đấu Mai – Nam

        - Ván cờ nhanh nhất là của cặp đấu Việt – Mai.

        b)

        Sau 3 ván cờ, nếu Mai được 1,5 điểm thì Mai có 1 ván thắng, 1 ván hòa.

        - Nếu trong cặp đấu Việt – Mai mà Mai thắng thì sau 3 ván đấu, Việt có thể đạt được 0,5 điểm hoặc 1 điểm; Nam có thể đạt được 0,5 điểm hoặc 0 điểm.

        - Nếu trong cặp đấu Nam – Mai mà Mai thắng thì sau 3 ván đấu, Việt có thể đạt được 0,5 điểm hoặc 1 điểm; Nam có thể đạt được 0,5 điểm hoặc 0 điểm.

        Qua đó, ta thấy Mai đã tính nhầm.

        Câu 3

          Giải Bài 3 trang 60 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Viết số hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

          a) $\frac{1}{{3}}$ giờ = ......... phút

          $\frac{3}{{5}}$ phút = ......... giây

          b) 4 phút 42 giây = ......... phút

          4,7 phút = ......... phút ......... giây

          1 giờ 12 phút = ......... giờ

          1,2 giờ = ......... giờ ......... phút

          Phương pháp giải:

          Áp dụng cách chuyển đổi 1 giờ = 60 phút; 1 phút = $\frac{1}{{60}}$ giờ ; 1 phút = 60 giây; 1 giây = $\frac{1}{{60}}$ phút rồi thực hiện theo mẫu.

          Lời giải chi tiết:

          a) $\frac{1}{{3}}$ giờ = 20 phút

          $\frac{3}{{5}}$ phút = 36 giây

          b) 4 phút 42 giây = 4,7 phút

          4,7 phút = 4 phút 42 giây

          1 giờ 12 phút = 1,2 giờ

          1,2 giờ = 1 giờ 12 phút

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • Bài 1
          • Bài 2
          • Câu 3
          • Bài 4

          Giải Bài 1 trang 60 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. 

          Dưới đây lànăm xảy ra một số sự kiện trong lịch sử Việt Nam. Em hãy cho biết mỗi sự kiện xảy ra vào thế kỉ nào. 

          – Khởi nghĩa Bà Triệu năm 248 thuộc thế kỉ .......... 

          – Ngô Quyền đánh thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938 thuộc thế kỉ ..........

          – Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở vùng Lam Sơn – Thanh Hoá năm 1418 thuộc thế kỉ ......... 

          – Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập tại Quảng trường Ba Đình năm 1945 thuộc thế kỉ ........ 

          – Đại lễ 1 000 năm Thăng Long – Hà Nội năm 2010 thuộc thế kỉ ......... 

          Phương pháp giải:

          Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ thứ nhất (thế kỉ I).

          Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ thứ hai (thế kỉ II).

          Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ thứ ba (thế kỉ III).

          …………..

          Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

          Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI).

          Lời giải chi tiết:

          – Khởi nghĩa Bà Triệu năm 248 thuộc thế kỉ thứ ba (thế kỉ III).

          – Ngô Quyền đánh thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938 thuộc thế kỉ thứ mười (thế kỉ X).

          – Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở vùng Lam Sơn – Thanh Hoá năm 1418 thuộc thế kỉ mười lăm (thế kỉ XV).

          – Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập tại Quảng trường Ba Đình năm 1945 thuộc thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

          – Đại lễ 1 000 năm Thăng Long – Hà Nội năm 2010 thuộc thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI).

          Giải Bài 2 trang 60 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

          a) 150 phút = ......... giờ

          18 giây = ......... phút

          b) 2 giờ 9 phút = ......... giờ

          1 phút 21 giây = ......... phút

          Phương pháp giải:

          Áp dụng cách chuyển đổi 1 phút = $\frac{1}{{60}}$ giờ ; 1 giây = $\frac{1}{{60}}$ phút rồi thực hiện theo mẫu.

          Lời giải chi tiết:

          a) 150 phút = 2,5 giờ

          18 giây = 0,3 phút

          b) 2 giờ 9 phút = 2,15 giờ

          1 phút 21 giây = 1,35 phút

          Giải Bài 3 trang 60 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Viết số hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

          a) $\frac{1}{{3}}$ giờ = ......... phút

          $\frac{3}{{5}}$ phút = ......... giây

          b) 4 phút 42 giây = ......... phút

          4,7 phút = ......... phút ......... giây

          1 giờ 12 phút = ......... giờ

          1,2 giờ = ......... giờ ......... phút

          Phương pháp giải:

          Áp dụng cách chuyển đổi 1 giờ = 60 phút; 1 phút = $\frac{1}{{60}}$ giờ ; 1 phút = 60 giây; 1 giây = $\frac{1}{{60}}$ phút rồi thực hiện theo mẫu.

          Lời giải chi tiết:

          a) $\frac{1}{{3}}$ giờ = 20 phút

          $\frac{3}{{5}}$ phút = 36 giây

          b) 4 phút 42 giây = 4,7 phút

          4,7 phút = 4 phút 42 giây

          1 giờ 12 phút = 1,2 giờ

          1,2 giờ = 1 giờ 12 phút

          Giải Bài 4 trang 61 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Nam, Việt và Mai thi đấu cờ vua vòng tròn tính điểm với nhau. Thời gian mỗi ván cờ được cho như bảng dưới đây.

          Cặp đấu

          Thời gian

          Nam – Việt

          15 phút 30 giây

          Việt – Mai

           giờ

          Mai – Nam

          0,3 giờ

          a) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

          • Ván cờ lâu nhất là của cặp đấu:

          A. Nam – Việt

          B. Việt – Mai

          C. Mai – Nam

          • Ván cờ nhanh nhất là của cặp đấu:

          A. Nam – Việt

          B. Việt – Mai

          C. Mai – Nam

          b) Biết rằng ở mỗi ván cờ, người thắng cuộc được 1 điểm, người thua cuộcđược 0 điểm và nếu hoà thì mỗi người chơi được 0,5 điểm. Sau 3 ván cờ, Mai nhẩm thấy mình được 1,5 điểm, Việt và Nam cùng được 1 điểm. Tuy nhiên, Nam và Việt quả quyết rằng Mai đã tính nhầm. Em hãy cho biết Mai có tính nhầm không và giải thích tại sao.

          Phương pháp giải:

          a) Áp dụng cách chuyển đổi 1 phút = 60 giây; 1 giờ = 3 600 giây để chuyển thời gian của mỗi bạn về cùng đơn vị giây rồi so sánh.

          Lời giải chi tiết:

          a) Đổi: 15 phút 30 giây = 930 giây;

          $\frac{1}{{4}}$ giờ = 900 giây;

          0,3 giờ = 1 080 giây.

          Ta có: 1 080 > 930 > 900 nên

          - Ván cờ lâu nhất là của cặp đấu Mai – Nam

          - Ván cờ nhanh nhất là của cặp đấu Việt – Mai.

          b)

          Sau 3 ván cờ, nếu Mai được 1,5 điểm thì Mai có 1 ván thắng, 1 ván hòa.

          - Nếu trong cặp đấu Việt – Mai mà Mai thắng thì sau 3 ván đấu, Việt có thể đạt được 0,5 điểm hoặc 1 điểm; Nam có thể đạt được 0,5 điểm hoặc 0 điểm.

          - Nếu trong cặp đấu Nam – Mai mà Mai thắng thì sau 3 ván đấu, Việt có thể đạt được 0,5 điểm hoặc 1 điểm; Nam có thể đạt được 0,5 điểm hoặc 0 điểm.

          Qua đó, ta thấy Mai đã tính nhầm.

          Chinh phục kiến thức Toán lớp 5 với nội dung Bài 56: Các đơn vị đo thời gian trang 60 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức đặc sắc thuộc chuyên mục toán 5 trên nền tảng toán math! Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ là công cụ đắc lực giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và củng cố vững chắc kiến thức, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan cùng hiệu quả vượt trội đã được kiểm chứng.

          Bài viết liên quan

          Bài 56: Các đơn vị đo thời gian trang 60 Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức - Giải chi tiết

          Bài 56 Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức là một bài học quan trọng giúp học sinh hiểu rõ hơn về các đơn vị đo thời gian và cách chuyển đổi giữa chúng. Dưới đây là giải chi tiết từng phần của bài học:

          1. Ôn tập về các đơn vị đo thời gian

          Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cùng ôn lại các đơn vị đo thời gian cơ bản:

          • Giây (s): Đơn vị nhỏ nhất thường được sử dụng để đo thời gian ngắn.
          • Phút (ph): 1 phút = 60 giây
          • Giờ (h): 1 giờ = 60 phút = 3600 giây
          • Ngày (ngày): 1 ngày = 24 giờ = 1440 phút = 86400 giây
          • Tuần: 1 tuần = 7 ngày
          • Tháng: Trung bình 1 tháng có khoảng 30 ngày (tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày).
          • Năm: 1 năm = 12 tháng = 365 ngày (năm nhuận có 366 ngày).

          2. Bài tập 1: Điền vào chỗ trống

          Bài tập này yêu cầu học sinh điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu liên quan đến đơn vị đo thời gian. Ví dụ:

          a) 1 giờ = ... phút

          b) 1 ngày = ... giờ

          c) 1 năm = ... tháng

          Đáp án:

          a) 1 giờ = 60 phút

          b) 1 ngày = 24 giờ

          c) 1 năm = 12 tháng

          3. Bài tập 2: Chuyển đổi đơn vị thời gian

          Bài tập này yêu cầu học sinh chuyển đổi giữa các đơn vị thời gian khác nhau. Ví dụ:

          a) 3 phút = ... giây

          b) 2 giờ = ... phút

          c) 1 ngày = ... giây

          Đáp án:

          a) 3 phút = 180 giây (3 x 60)

          b) 2 giờ = 120 phút (2 x 60)

          c) 1 ngày = 86400 giây (24 x 60 x 60)

          4. Bài tập 3: Giải toán có lời văn

          Bài tập này yêu cầu học sinh giải các bài toán có lời văn liên quan đến đơn vị đo thời gian. Ví dụ:

          Một người bắt đầu làm việc lúc 8 giờ sáng và kết thúc lúc 5 giờ chiều. Hỏi người đó làm việc trong bao lâu?

          Giải:

          Thời gian làm việc của người đó là: 5 giờ chiều - 8 giờ sáng = 9 giờ

          Vậy người đó làm việc trong 9 giờ.

          5. Mở rộng kiến thức

          Ngoài các đơn vị đo thời gian cơ bản, học sinh có thể tìm hiểu thêm về:

          • Năm nhuận: Một năm nhuận có 366 ngày, xảy ra khi năm đó chia hết cho 4 nhưng không chia hết cho 100, hoặc chia hết cho 400.
          • Các đơn vị đo thời gian lớn hơn: Thế kỷ, thiên niên kỷ.

          6. Luyện tập thêm

          Để củng cố kiến thức về các đơn vị đo thời gian, học sinh có thể thực hành thêm các bài tập sau:

          1. Chuyển đổi các đơn vị thời gian khác nhau.
          2. Giải các bài toán có lời văn liên quan đến đơn vị đo thời gian.
          3. Tìm hiểu về lịch và các sự kiện lịch sử.

          Hy vọng với lời giải chi tiết và những kiến thức bổ ích trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải Bài 56 Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức. Chúc các em học tốt!