Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Bài 22: Phép chia số thập phân (tiết 4) trang 76 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

Bài 22: Phép chia số thập phân (tiết 4) trang 76 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

Bài 22: Phép chia số thập phân (tiết 4) trang 76 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết Bài 22: Phép chia số thập phân (tiết 4) trang 76 trong Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức. Bài học này giúp các em củng cố kiến thức về phép chia số thập phân, một kỹ năng quan trọng trong chương trình Toán học.

giaibaitoan.com sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững phương pháp và tự tin giải các bài tập tương tự. Hãy cùng bắt đầu nhé!

Đặt tính rồi tính

Bài 3

    Giải Bài 3 trang 76 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

    Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. 

    Một vùng đặt cách máy phát điện song có dạng hình chữ nhật với chiều dài 22 km và chiều rộng bằng $\frac{3}{{5}}$ chiều dài. 

    Chu vi của vùng đó là …………

    Diện tích của vùng đó là ………….

    Phương pháp giải:

    Bước 1: Tính chiều rộng = chiều dài × $\frac{3}{{5}}$

    Bước 2: Tính chu vi của vùng = (chiều dài + chiều rộng) × 2

    Bước 3: Tính diện tích của vùng = chiều dài × chiều rộng

    Lời giải chi tiết:

    Chiều rộng của vùng đó = 22 × $\frac{3}{{5}}$ = 13,2 (m)

    Chu vi của vùng đó = (22 + 13,2) × 2 = 70,4 km

    Diện tích của vùng đó = 22 × 13,2 = 290,4 k

    Bài 2

      Giải Bài 2 trang 76 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

      Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm. 

      Để làm ba chiếc khuôn đúc tượng giống nhau cần 7,2 tạ sáp. Vậy để làm một chiếc khuôn đúc tượng cần ….. tạ sáp.

      Phương pháp giải:

      Số tạ sáp để làm một chiếc khuôn = tổng số tạ sáp đúc ba chiếc khuôn : số lượng khuôn

      Lời giải chi tiết:

      Để làm ba chiếc khuôn đúc tượng giống nhau cần 7,2 tạ sáp. Vậy để làm một chiếc khuôn đúc tượng cần 7,2 : 3 = 2,4 tạ sáp. 

      Bài 1

        Giải Bài 1 trang 76 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

        Đặt tính rồi tính 

        a) 21 : 0,7

        b) 444,54 : 93 

        c) 10,37 : 6,1 

        Phương pháp giải:

        Muốn chia một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:

        - Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số.

        - Nếu số chữ số ở phần thập phân của số bị chia ít hơn số chữ số ở phần thập phân của số chia thì ta viết thêm các chữ số 0 vào bên phải số bị chia cho đủ.

        - Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia số tự nhiên.

        Lời giải chi tiết:

        Bài 22: Phép chia số thập phân (tiết 4) trang 76 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 0 1

        Bài 4

          Giải Bài 4 trang 76 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm. 

          Chú Cuốn chiếu phải sơn mặt trước của các khối lập phương như hình dưới đây.

          Bài 22: Phép chia số thập phân (tiết 4) trang 76 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 3 1

          Vậy diện tích mà chú ấy phải sơn là …. d

          Phương pháp giải:

          Tính độ dài một cạnh của hình vuông = 4,5 dm : số lượng hình vuông 

          Tính diện tích một hình vuông = cạnh × cạnh 

          Tính diện tích mặt phải sơn = diện tích một hình vuông × số lượng hình vuông

          Lời giải chi tiết:

          Độ dài một cạnh của hình vuông = 4,5 : 5 = 0,9 (dm) 

          Diện tích một hình vuông = 0,9 × 0,9 = 0,81 dm²

          Diện tích mà chú ấy phải sơn là: 0,81 × 5 = 4,05 dm²

          Vậy diện tích mà chú ấy phải sơn là 4,05 dm²

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • Bài 1
          • Bài 2
          • Bài 3
          • Bài 4

          Giải Bài 1 trang 76 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Đặt tính rồi tính 

          a) 21 : 0,7

          b) 444,54 : 93 

          c) 10,37 : 6,1 

          Phương pháp giải:

          Muốn chia một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:

          - Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số.

          - Nếu số chữ số ở phần thập phân của số bị chia ít hơn số chữ số ở phần thập phân của số chia thì ta viết thêm các chữ số 0 vào bên phải số bị chia cho đủ.

          - Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia số tự nhiên.

          Lời giải chi tiết:

          Bài 22: Phép chia số thập phân (tiết 4) trang 76 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 1

          Giải Bài 2 trang 76 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm. 

          Để làm ba chiếc khuôn đúc tượng giống nhau cần 7,2 tạ sáp. Vậy để làm một chiếc khuôn đúc tượng cần ….. tạ sáp.

          Phương pháp giải:

          Số tạ sáp để làm một chiếc khuôn = tổng số tạ sáp đúc ba chiếc khuôn : số lượng khuôn

          Lời giải chi tiết:

          Để làm ba chiếc khuôn đúc tượng giống nhau cần 7,2 tạ sáp. Vậy để làm một chiếc khuôn đúc tượng cần 7,2 : 3 = 2,4 tạ sáp. 

          Giải Bài 3 trang 76 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. 

          Một vùng đặt cách máy phát điện song có dạng hình chữ nhật với chiều dài 22 km và chiều rộng bằng $\frac{3}{{5}}$ chiều dài. 

          Chu vi của vùng đó là …………

          Diện tích của vùng đó là ………….

          Phương pháp giải:

          Bước 1: Tính chiều rộng = chiều dài × $\frac{3}{{5}}$

          Bước 2: Tính chu vi của vùng = (chiều dài + chiều rộng) × 2

          Bước 3: Tính diện tích của vùng = chiều dài × chiều rộng

          Lời giải chi tiết:

          Chiều rộng của vùng đó = 22 × $\frac{3}{{5}}$ = 13,2 (m)

          Chu vi của vùng đó = (22 + 13,2) × 2 = 70,4 km

          Diện tích của vùng đó = 22 × 13,2 = 290,4 k

          Giải Bài 4 trang 76 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm. 

          Chú Cuốn chiếu phải sơn mặt trước của các khối lập phương như hình dưới đây.

          Bài 22: Phép chia số thập phân (tiết 4) trang 76 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 2

          Vậy diện tích mà chú ấy phải sơn là …. d

          Phương pháp giải:

          Tính độ dài một cạnh của hình vuông = 4,5 dm : số lượng hình vuông 

          Tính diện tích một hình vuông = cạnh × cạnh 

          Tính diện tích mặt phải sơn = diện tích một hình vuông × số lượng hình vuông

          Lời giải chi tiết:

          Độ dài một cạnh của hình vuông = 4,5 : 5 = 0,9 (dm) 

          Diện tích một hình vuông = 0,9 × 0,9 = 0,81 dm²

          Diện tích mà chú ấy phải sơn là: 0,81 × 5 = 4,05 dm²

          Vậy diện tích mà chú ấy phải sơn là 4,05 dm²

          Chinh phục kiến thức Toán lớp 5 với nội dung Bài 22: Phép chia số thập phân (tiết 4) trang 76 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức đặc sắc thuộc chuyên mục toán 5 trên nền tảng toán math! Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ là công cụ đắc lực giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và củng cố vững chắc kiến thức, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan cùng hiệu quả vượt trội đã được kiểm chứng.

          Bài viết liên quan

          Bài 22: Phép chia số thập phân (tiết 4) trang 76 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức - Giải chi tiết

          Bài 22 Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng chia số thập phân cho học sinh. Để giải quyết bài tập này một cách hiệu quả, chúng ta cần nắm vững các bước thực hiện và các quy tắc liên quan.

          I. Tóm tắt lý thuyết về phép chia số thập phân

          Trước khi đi vào giải bài tập cụ thể, hãy cùng ôn lại một số kiến thức cơ bản về phép chia số thập phân:

          • Chia một số thập phân cho một số tự nhiên: Thực hiện phép chia như chia số tự nhiên, sau đó đặt dấu phẩy ở thương sao cho thẳng cột với dấu phẩy ở số bị chia.
          • Chia một số thập phân cho một số thập phân: Chuyển cả số bị chia và số chia thành số tự nhiên bằng cách nhân cả hai số với một lũy thừa của 10 (ví dụ: 10, 100, 1000,...). Sau đó, thực hiện phép chia như chia số tự nhiên.
          • Lưu ý: Khi chia, nếu số dư là số thập phân, ta có thể thêm số 0 vào phần thập phân của số dư để tiếp tục chia.

          II. Giải Bài 22 Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức

          Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng phần của Bài 22:

          1. Câu a: 17,5 : 2,5 = ?
          2. Để giải bài này, ta chuyển cả số bị chia và số chia thành số tự nhiên bằng cách nhân cả hai số với 10:

            17,5 x 10 = 175

            2,5 x 10 = 25

            Vậy, 17,5 : 2,5 = 175 : 25 = 7

          3. Câu b: 8,4 : 1,2 = ?
          4. Tương tự như câu a, ta nhân cả hai số với 10:

            8,4 x 10 = 84

            1,2 x 10 = 12

            Vậy, 8,4 : 1,2 = 84 : 12 = 7

          5. Câu c: 12,8 : 0,4 = ?
          6. Nhân cả hai số với 10:

            12,8 x 10 = 128

            0,4 x 10 = 4

            Vậy, 12,8 : 0,4 = 128 : 4 = 32

          7. Câu d: 36,6 : 1,5 = ?
          8. Nhân cả hai số với 10:

            36,6 x 10 = 366

            1,5 x 10 = 15

            Vậy, 36,6 : 1,5 = 366 : 15 = 24,4

          III. Bài tập luyện tập thêm

          Để củng cố kiến thức về phép chia số thập phân, các em có thể tự giải thêm các bài tập sau:

          • 5,6 : 2,8 = ?
          • 18,9 : 3,6 = ?
          • 25,5 : 1,7 = ?

          IV. Lưu ý khi giải bài tập phép chia số thập phân

          Khi giải bài tập phép chia số thập phân, các em cần chú ý những điều sau:

          • Đọc kỹ đề bài để xác định đúng số bị chia và số chia.
          • Chuyển đổi số thập phân thành số tự nhiên một cách chính xác bằng cách nhân cả hai số với một lũy thừa của 10 phù hợp.
          • Thực hiện phép chia cẩn thận, kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
          • Nếu gặp khó khăn, hãy tham khảo lời giải mẫu hoặc nhờ sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè.

          Hy vọng với lời giải chi tiết và những lưu ý trên, các em sẽ tự tin giải quyết Bài 22 Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức và các bài tập tương tự. Chúc các em học tốt!