Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Bài 38: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó (tiết 1) trang 10 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

Bài 38: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó (tiết 1) trang 10 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

Bài 38: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số - Toán 5 Kết nối tri thức

Bài 38 thuộc chương trình Toán 5 Kết nối tri thức, tập trung vào phương pháp giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của chúng. Bài học này giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cùng với các ví dụ minh họa giúp học sinh hiểu rõ bản chất của bài toán và tự tin giải quyết các bài tập tương tự.

Trên bãi cỏ có 32 con gồm bò và trâu, trong đó số con bò bằng $frac{5}{{3}}$ số con trâu. Hỏi trên bãi cỏ có bao nhiêu con bò, bao nhiêu con trâu?

Bài 2

    Giải Bài 2 trang 10 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

    Trong một ngày, cửa hàng đã bán được một số ti vi gồm loại 55 inch và loại 45 inch thu được 56 000 000 đồng. Biết số tiền thu được khi bán ti vi 55 inch bằng $\frac{3}{{4}}$ số tiền thu được khi bán ti vi 45 inch. Hỏi số tiền thu được khi bán mỗi loại ti vi là bao nhiêu?

    Phương pháp giải:

    1. Tìm tổng số phần bằng nhau.

    2. Tìm giá trị của 1 phần bằng cách lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau.

    3. Tìm số tiền khi bán ti vi 55 inch (lấy giá trị một phần nhân với số phần của ti vi 55 inch).

    4. Tìm số tiền khi bán ti vi 45 inch = 56 000 000 - số tiền khi bán ti vi 55 inch.

    Lời giải chi tiết:

    Bài 38: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó (tiết 1) trang 10 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 1 1

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 4 = 7 (phần)

    Số tiền thu được khi bán ti vi 55 inch là:

    56 000 000 : 7 x 3 = 24 000 000 (đồng)

    Số tiền thu được khi bán ti vi 45 inch là:

    56 000 000 – 24 000 000 = 32 000 000 (đồng)

    Đáp số: Số tiền bán ti vi 55 inch: 24 000 000 đồng

    Số tiền bán ti vi 45 inch: 32 000 000 đồng

    Bài 1

      Giải Bài 1 trang 10 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

      Trên bãi cỏ có 32 con gồm bò và trâu, trong đó số con bò bằng $\frac{5}{{3}}$ số con trâu. Hỏi trên bãi cỏ có bao nhiêu con bò, bao nhiêu con trâu?

      Phương pháp giải:

      1. Tìm tổng số phần bằng nhau.

      2. Tìm giá trị của 1 phần bằng cách lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau.

      3. Tìm số trâu (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số trâu).

      4. Tìm số bò = 32 – số trâu.

      Chú ý: Có thể làm gộp bước 1 và bước 2

      Lời giải chi tiết:

      Bài 38: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó (tiết 1) trang 10 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 0 1

      Tổng số phần bằng nhau là:

      5 + 3 = 8 (phần)

      Số con trâu là:

      32 : 8 x 3 = 12 (con)

      Số con bò là:

      32 – 12 = 20 (con)

      Đáp số: Số con trâu: 12 con

      Số con bò: 20 con

      Bài 3

        Giải Bài 3 trang 11 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

        Trung bình cộng của hai số là 350. Tìm hai số đó, biết rằng số bé bằng $\frac{2}{{3}}$ số lớn.

        Phương pháp giải:

        1. Tìm tổng số phần bằng nhau.

        2. Tìm giá trị của 1 phần bằng cách lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau.

        3. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).

        4. Tìm số lớn (lấy tổng hai số - số bé).

        Chú ý: Có thể làm gộp bước 1 và bước 2

        Lời giải chi tiết:

        Tổng của hai số là:

        350 x 2 = 700

        Ta có sơ đồ:

        Bài 38: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó (tiết 1) trang 10 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 2 1

        Tổng số phần bằng nhau là:

        2 + 3 = 5 (phần)

        Số bé là:

        700 : 5 x 2 = 280

        Số lớn là:

        700 – 280 = 420

        Đáp số: Số bé: 280

        Số lớn: 420

        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
        • Bài 1
        • Bài 2
        • Bài 3

        Giải Bài 1 trang 10 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

        Trên bãi cỏ có 32 con gồm bò và trâu, trong đó số con bò bằng $\frac{5}{{3}}$ số con trâu. Hỏi trên bãi cỏ có bao nhiêu con bò, bao nhiêu con trâu?

        Phương pháp giải:

        1. Tìm tổng số phần bằng nhau.

        2. Tìm giá trị của 1 phần bằng cách lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau.

        3. Tìm số trâu (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số trâu).

        4. Tìm số bò = 32 – số trâu.

        Chú ý: Có thể làm gộp bước 1 và bước 2

        Lời giải chi tiết:

        Bài 38: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó (tiết 1) trang 10 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 1

        Tổng số phần bằng nhau là:

        5 + 3 = 8 (phần)

        Số con trâu là:

        32 : 8 x 3 = 12 (con)

        Số con bò là:

        32 – 12 = 20 (con)

        Đáp số: Số con trâu: 12 con

        Số con bò: 20 con

        Giải Bài 2 trang 10 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

        Trong một ngày, cửa hàng đã bán được một số ti vi gồm loại 55 inch và loại 45 inch thu được 56 000 000 đồng. Biết số tiền thu được khi bán ti vi 55 inch bằng $\frac{3}{{4}}$ số tiền thu được khi bán ti vi 45 inch. Hỏi số tiền thu được khi bán mỗi loại ti vi là bao nhiêu?

        Phương pháp giải:

        1. Tìm tổng số phần bằng nhau.

        2. Tìm giá trị của 1 phần bằng cách lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau.

        3. Tìm số tiền khi bán ti vi 55 inch (lấy giá trị một phần nhân với số phần của ti vi 55 inch).

        4. Tìm số tiền khi bán ti vi 45 inch = 56 000 000 - số tiền khi bán ti vi 55 inch.

        Lời giải chi tiết:

        Bài 38: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó (tiết 1) trang 10 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 2

        Tổng số phần bằng nhau là:

        3 + 4 = 7 (phần)

        Số tiền thu được khi bán ti vi 55 inch là:

        56 000 000 : 7 x 3 = 24 000 000 (đồng)

        Số tiền thu được khi bán ti vi 45 inch là:

        56 000 000 – 24 000 000 = 32 000 000 (đồng)

        Đáp số: Số tiền bán ti vi 55 inch: 24 000 000 đồng

        Số tiền bán ti vi 45 inch: 32 000 000 đồng

        Giải Bài 3 trang 11 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

        Trung bình cộng của hai số là 350. Tìm hai số đó, biết rằng số bé bằng $\frac{2}{{3}}$ số lớn.

        Phương pháp giải:

        1. Tìm tổng số phần bằng nhau.

        2. Tìm giá trị của 1 phần bằng cách lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau.

        3. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).

        4. Tìm số lớn (lấy tổng hai số - số bé).

        Chú ý: Có thể làm gộp bước 1 và bước 2

        Lời giải chi tiết:

        Tổng của hai số là:

        350 x 2 = 700

        Ta có sơ đồ:

        Bài 38: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó (tiết 1) trang 10 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 3

        Tổng số phần bằng nhau là:

        2 + 3 = 5 (phần)

        Số bé là:

        700 : 5 x 2 = 280

        Số lớn là:

        700 – 280 = 420

        Đáp số: Số bé: 280

        Số lớn: 420

        Chinh phục kiến thức Toán lớp 5 với nội dung Bài 38: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó (tiết 1) trang 10 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức đặc sắc thuộc chuyên mục giải sgk toán lớp 5 trên nền tảng tài liệu toán! Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ là công cụ đắc lực giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và củng cố vững chắc kiến thức, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan cùng hiệu quả vượt trội đã được kiểm chứng.

        Bài viết liên quan

        Bài 38: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số - Toán 5 Kết nối tri thức (Tiết 1)

        Bài 38 trong chương trình Toán 5 Kết nối tri thức giới thiệu một phương pháp quan trọng để giải quyết một loại bài toán phổ biến: tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của chúng. Đây là một kỹ năng toán học cơ bản, nền tảng cho các bài toán phức tạp hơn ở các lớp trên.

        I. Tóm tắt lý thuyết

        Để giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số, chúng ta sử dụng phương pháp sau:

        1. Bước 1: Tìm tổng số phần bằng nhau. Tổng số phần bằng nhau chính là mẫu số chung của tỉ số.
        2. Bước 2: Tìm giá trị của một phần. Giá trị của một phần được tính bằng cách chia tổng của hai số cho tổng số phần bằng nhau.
        3. Bước 3: Tìm số thứ nhất. Số thứ nhất bằng giá trị của một phần nhân với số phần tương ứng của số thứ nhất trong tỉ số.
        4. Bước 4: Tìm số thứ hai. Số thứ hai bằng giá trị của một phần nhân với số phần tương ứng của số thứ hai trong tỉ số.

        II. Ví dụ minh họa

        Ví dụ 1: Tổng của hai số là 120. Tỉ số của hai số đó là 2:3. Tìm hai số đó.

        Giải:

        • Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần)
        • Giá trị của một phần là: 120 : 5 = 24
        • Số thứ nhất là: 24 x 2 = 48
        • Số thứ hai là: 24 x 3 = 72

        Vậy, hai số đó là 48 và 72.

        III. Bài tập áp dụng (trang 10 VBT Toán 5 Kết nối tri thức)

        Dưới đây là các bài tập trong Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức trang 10, chúng ta sẽ cùng nhau giải chi tiết:

        Bài 1:

        Tổng của hai số là 210. Tỉ số của hai số đó là 3:4. Tìm hai số đó.

        Giải:

        • Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần)
        • Giá trị của một phần là: 210 : 7 = 30
        • Số thứ nhất là: 30 x 3 = 90
        • Số thứ hai là: 30 x 4 = 120

        Vậy, hai số đó là 90 và 120.

        Bài 2:

        Một cửa hàng có 350kg gạo tẻ và gạo nếp. Số gạo tẻ nhiều hơn số gạo nếp 50kg. Hỏi cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam mỗi loại?

        Giải:

        Bài toán này có thể được giải bằng phương pháp tìm hai số khi biết tổng và hiệu. Tuy nhiên, chúng ta cũng có thể chuyển đổi nó thành bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số.

        • Số gạo nếp là: (350 - 50) : 2 = 150 (kg)
        • Số gạo tẻ là: 350 - 150 = 200 (kg)

        Vậy, cửa hàng có 150kg gạo nếp và 200kg gạo tẻ.

        IV. Luyện tập thêm

        Để củng cố kiến thức, bạn có thể tự giải thêm các bài tập sau:

        • Tổng của hai số là 150. Tỉ số của hai số đó là 1:4. Tìm hai số đó.
        • Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là 6 em. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh nữ, bao nhiêu học sinh nam?

        V. Kết luận

        Bài 38 đã cung cấp cho chúng ta một phương pháp hiệu quả để giải quyết các bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số. Việc nắm vững phương pháp này sẽ giúp bạn tự tin hơn trong việc giải các bài toán tương tự và ứng dụng vào thực tế.

        Hy vọng với những giải thích chi tiết và ví dụ minh họa trên, bạn đã hiểu rõ về bài học này. Chúc bạn học tốt!