Chào mừng các em học sinh đến với bài học Bài 25: Hình tam giác. Diện tích hình tam giác (tiết 2) trong chương trình Toán 5 Kết nối tri thức. Bài học này sẽ giúp các em nắm vững kiến thức về cách tính diện tích hình tam giác, một kiến thức cơ bản và quan trọng trong hình học.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho tất cả các bài tập trong Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức, giúp các em tự tin hơn trong việc học tập.
Vẽ đường cao ứng với đáy BD của hình tam giác BCD và vẽ đường cao ứng với đáy PQ của hình tam giác OPQ.
Giải Bài 4 trang 86 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Cho hình vẽ bên.
a) Vẽ đường cao ứng với đáy AD của hình tam giác ABD và vẽ đường cao ứng với đáy GH của hình tam giác EGH.
b) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Trong hình vẽ bên, hình tam giác nào là hình tam giác vuông?
A. Hình tam giác ABD
B. Hình tam giác EGH
C. Hình tam giác BCD

Phương pháp giải:
- Đường cao là đường thẳng xuất phát từ đỉnh vuông góc với cạnh đáy.
- Học sinh vẽ các đường cao tương ứng với cạnh đáy của các hình tam giác theo yêu cầu đề bài.
- Hình tam giác có 1 góc vuông gọi là hình tam giác vuông.
Lời giải chi tiết:
a)
- Qua đỉnh B, vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh AD, cắt cạnh AD tại K. BK là đường cao của tam giác BAD.
- Kéo dài đoạn GH. Qua đỉnh E vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh GH, cắt GH tại I. EI là đường cao của tam giác EGH.
b) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Trong hình vẽ bên, hình tam giác nào là hình tam giác vuông?
A. Hình tam giác ABD
B. Hình tam giác EGH
C. Hình tam giác BCD (vuông ở C)

Giải Bài 3 trang 86 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Vẽ hình (theo mẫu)

Phương pháp giải:
Học sinh quan sát rồi vẽ hình vào vở theo mẫu.
Lời giải chi tiết:
Học sinh quan sát rồi vẽ hình vào vở theo mẫu.
Giải Bài 2 trang 85 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Vẽ hình (theo mẫu), biết rằng:
BK là đường cao tương ứng với đáy AC của hình tam giác ABC.
KI là đường cao ứng với đáy AB của hình tam giác ABK.
KN là đường cao ứng với đáy BC của hình tam giác BCK.

Phương pháp giải:
Học sinh quan sát rồi vẽ hình vào vở theo mẫu.
Lời giải chi tiết:
Học sinh vẽ hình theo mẫu.
Giải Bài 1 trang 85 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
a) Vẽ đường cao ứng với đáy BD của hình tam giác BCD và vẽ đường cao ứng với đáy PQ của hình tam giác OPQ.

b) Vẽ đường cao ứng với đáy CD của hình tam giác BCD và vẽ đường cao ứng với đáy MN của hình tam giác MNP.

Phương pháp giải:
Đường cao là đường thẳng xuất phát từ đỉnh vuông góc với cạnh đáy.
Học sinh vẽ các đường cao tương ứng với cạnh đáy của các hình tam giác theo yêu cầu đề bài.
Lời giải chi tiết:
a)
- Tam giác BCD: Qua đỉnh C, vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh BD, cắt BD tại điểm H. CH là đường cao ứng với đáy BD của tam giác BCD.
- Tam giác OPQ: Qua đỉnh O, vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh PQ, cắt PQ tại K. OK là đường cao tương ứng với đáy PQ của tam giác OPQ.

b)
- Kéo dài cạnh CD, qua đỉnh B vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh CD, cắt CD tại I. BI là đường cao ứng với đáy CD của tam giác BCD.
- Kéo dài cạnh MN, qua đỉnh B vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh MN, cắt MN tại H. PH là đường cao ứng với đáy MN của tam giác PMN.

Giải Bài 1 trang 85 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
a) Vẽ đường cao ứng với đáy BD của hình tam giác BCD và vẽ đường cao ứng với đáy PQ của hình tam giác OPQ.

b) Vẽ đường cao ứng với đáy CD của hình tam giác BCD và vẽ đường cao ứng với đáy MN của hình tam giác MNP.

Phương pháp giải:
Đường cao là đường thẳng xuất phát từ đỉnh vuông góc với cạnh đáy.
Học sinh vẽ các đường cao tương ứng với cạnh đáy của các hình tam giác theo yêu cầu đề bài.
Lời giải chi tiết:
a)
- Tam giác BCD: Qua đỉnh C, vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh BD, cắt BD tại điểm H. CH là đường cao ứng với đáy BD của tam giác BCD.
- Tam giác OPQ: Qua đỉnh O, vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh PQ, cắt PQ tại K. OK là đường cao tương ứng với đáy PQ của tam giác OPQ.

b)
- Kéo dài cạnh CD, qua đỉnh B vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh CD, cắt CD tại I. BI là đường cao ứng với đáy CD của tam giác BCD.
- Kéo dài cạnh MN, qua đỉnh B vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh MN, cắt MN tại H. PH là đường cao ứng với đáy MN của tam giác PMN.

Giải Bài 2 trang 85 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Vẽ hình (theo mẫu), biết rằng:
BK là đường cao tương ứng với đáy AC của hình tam giác ABC.
KI là đường cao ứng với đáy AB của hình tam giác ABK.
KN là đường cao ứng với đáy BC của hình tam giác BCK.

Phương pháp giải:
Học sinh quan sát rồi vẽ hình vào vở theo mẫu.
Lời giải chi tiết:
Học sinh vẽ hình theo mẫu.
Giải Bài 3 trang 86 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Vẽ hình (theo mẫu)

Phương pháp giải:
Học sinh quan sát rồi vẽ hình vào vở theo mẫu.
Lời giải chi tiết:
Học sinh quan sát rồi vẽ hình vào vở theo mẫu.
Giải Bài 4 trang 86 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Cho hình vẽ bên.
a) Vẽ đường cao ứng với đáy AD của hình tam giác ABD và vẽ đường cao ứng với đáy GH của hình tam giác EGH.
b) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Trong hình vẽ bên, hình tam giác nào là hình tam giác vuông?
A. Hình tam giác ABD
B. Hình tam giác EGH
C. Hình tam giác BCD

Phương pháp giải:
- Đường cao là đường thẳng xuất phát từ đỉnh vuông góc với cạnh đáy.
- Học sinh vẽ các đường cao tương ứng với cạnh đáy của các hình tam giác theo yêu cầu đề bài.
- Hình tam giác có 1 góc vuông gọi là hình tam giác vuông.
Lời giải chi tiết:
a)
- Qua đỉnh B, vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh AD, cắt cạnh AD tại K. BK là đường cao của tam giác BAD.
- Kéo dài đoạn GH. Qua đỉnh E vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh GH, cắt GH tại I. EI là đường cao của tam giác EGH.
b) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Trong hình vẽ bên, hình tam giác nào là hình tam giác vuông?
A. Hình tam giác ABD
B. Hình tam giác EGH
C. Hình tam giác BCD (vuông ở C)

Bài 25 trong chương trình Toán 5 Kết nối tri thức tập trung vào việc củng cố kiến thức về hình tam giác và đặc biệt là cách tính diện tích của hình tam giác. Đây là một kiến thức nền tảng quan trọng, không chỉ trong chương trình Toán 5 mà còn là bước đệm cho các kiến thức hình học phức tạp hơn ở các lớp trên.
Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cùng ôn lại những kiến thức lý thuyết cơ bản về hình tam giác và diện tích hình tam giác:
Dưới đây là lời giải chi tiết cho các bài tập trong trang 85 Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức:
Giải:
Diện tích hình tam giác là: (8 x 5) / 2 = 20 (cm2)
Đáp số: 20cm2
Giải:
Chiều cao của hình tam giác là: (36 x 2) / 9 = 8 (cm)
Đáp số: 8cm
Giải:
Trong hình tam giác vuông, hai cạnh góc vuông có thể được xem là đáy và chiều cao. Vậy diện tích hình tam giác là: (6 x 8) / 2 = 24 (cm2)
Đáp số: 24cm2
Để củng cố kiến thức về diện tích hình tam giác, các em có thể tự giải thêm các bài tập sau:
Ngoài công thức tính diện tích hình tam giác cơ bản, các em có thể tìm hiểu thêm về các công thức tính diện tích hình tam giác khác, như công thức Heron khi biết độ dài ba cạnh của tam giác.
Hy vọng với bài viết này, các em đã nắm vững kiến thức về Bài 25: Hình tam giác. Diện tích hình tam giác (tiết 2) trang 85 Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!
| Công thức | Mô tả |
|---|---|
| Diện tích = (Đáy x Chiều cao) / 2 | Công thức tính diện tích hình tam giác cơ bản |