Bài học hôm nay, các em học sinh lớp 5 sẽ cùng nhau tìm hiểu cách viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. Đây là một kiến thức quan trọng giúp các em hiểu rõ hơn về các đơn vị đo lường và cách chuyển đổi giữa chúng.
giaibaitoan.com sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng phần của bài tập, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm. a) 2 m2 = …………….dm2 4 dm2 = …………… cm2 3 cm2…………… mm2
Giải Bài 1 trang 44 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 2 m2 = …………….dm2
4 dm2 = …………… cm2
3 cm2…………… mm2
b) 1 m2 5 dm2= ……… dm2
5 dm2 25 cm2 = ……cm2
1 m2 = …………… cm2
Phương pháp giải:
Dựa vào mối liên hệ giữa đơn vị để viết các số đo dưới dạng hỗn số có chứa phân số thập phân, sau đó viết dưới dạng số thập phân.
1 m2 = 100 dm2 = 10 000 cm2 = 1 000 000 mm2
Lời giải chi tiết:
a) 2 m2= 200 dm2
4 dm2 = 400 cm2
3 cm2 = 300 mm2
b) 1 m2 5 dm2= 105 dm2
5 dm2 25 cm2 = 525 cm2
1 m2 = 10 000 cm2
Giải Bài 2 trang 28 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
a) 6 m2 45 dm2 = …. m2
10 m2 6 dm2 = …. cm2
215 dm2 = …. m2
b) 1 m2 65 cm2 = …. m2
4 dm2 8 cm2 = …. dm2
85 mm2 = …. cm2
Phương pháp giải:
Dựa vào mối liên hệ giữa đơn vị để viết các số đo dưới dạng hỗn số có chứa phân số thập phân, sau đó viết dưới dạng số thập phân.
Lời giải chi tiết:
a) 6 m2 45 dm2 = 6,45 m2
10 m2 6 dm2 = 10,06 cm2
215 dm2 = 2,15 m2
b) 1 m2 65 cm2 = 1,0065 m2
4 dm2 8 cm2 = 4,08 dm2
85 mm2 = 0,85 cm2
Giải Bài 3 trang 44 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết lớn hơn hoặc bé hơn hoặc bằng vào chỗ chấm thích hợp.
Tờ bìa màu đỏ có diện tích 4dm2 5cm2 tờ bìa màu xanh có diện tích 4,5dm2.
Diện tích tờ bìa màu đỏ …………………….diện tích tờ bìa màu xanh.
Phương pháp giải:
- Viết số đo 4dm2 5cm2 thành số thập phân.
- So sánh diện tích hai hình rồi trả lời yêu cầu đề bài.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 4dm2 5cm2 = \(4\frac{5}{{100}}\) dm2 = 4,05 dm2
4,05 dm2 < 4,5 dm2 nên: Diện tích tờ bìa màu đỏ bé hơn diện tích tờ bìa màu xanh.
Giải Bài 1 trang 44 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 2 m2 = …………….dm2
4 dm2 = …………… cm2
3 cm2…………… mm2
b) 1 m2 5 dm2= ……… dm2
5 dm2 25 cm2 = ……cm2
1 m2 = …………… cm2
Phương pháp giải:
Dựa vào mối liên hệ giữa đơn vị để viết các số đo dưới dạng hỗn số có chứa phân số thập phân, sau đó viết dưới dạng số thập phân.
1 m2 = 100 dm2 = 10 000 cm2 = 1 000 000 mm2
Lời giải chi tiết:
a) 2 m2= 200 dm2
4 dm2 = 400 cm2
3 cm2 = 300 mm2
b) 1 m2 5 dm2= 105 dm2
5 dm2 25 cm2 = 525 cm2
1 m2 = 10 000 cm2
Giải Bài 2 trang 28 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
a) 6 m2 45 dm2 = …. m2
10 m2 6 dm2 = …. cm2
215 dm2 = …. m2
b) 1 m2 65 cm2 = …. m2
4 dm2 8 cm2 = …. dm2
85 mm2 = …. cm2
Phương pháp giải:
Dựa vào mối liên hệ giữa đơn vị để viết các số đo dưới dạng hỗn số có chứa phân số thập phân, sau đó viết dưới dạng số thập phân.
Lời giải chi tiết:
a) 6 m2 45 dm2 = 6,45 m2
10 m2 6 dm2 = 10,06 cm2
215 dm2 = 2,15 m2
b) 1 m2 65 cm2 = 1,0065 m2
4 dm2 8 cm2 = 4,08 dm2
85 mm2 = 0,85 cm2
Giải Bài 3 trang 44 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết lớn hơn hoặc bé hơn hoặc bằng vào chỗ chấm thích hợp.
Tờ bìa màu đỏ có diện tích 4dm2 5cm2 tờ bìa màu xanh có diện tích 4,5dm2.
Diện tích tờ bìa màu đỏ …………………….diện tích tờ bìa màu xanh.
Phương pháp giải:
- Viết số đo 4dm2 5cm2 thành số thập phân.
- So sánh diện tích hai hình rồi trả lời yêu cầu đề bài.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 4dm2 5cm2 = \(4\frac{5}{{100}}\) dm2 = 4,05 dm2
4,05 dm2 < 4,5 dm2 nên: Diện tích tờ bìa màu đỏ bé hơn diện tích tờ bìa màu xanh.
Giải Bài 4 trang 45 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
|
|
|
a) Hình có diện tích lớn nhất là:
A. Hình tam giác
B. Hình chữ nhật
C. Hình vuông
b) Hình có diện tích bé nhất là:
A. Hình tam giác
B. Hình chữ nhật
C. Hình vuông
Phương pháp giải:
- Viết số đo 4 cm2 15 mm2 thành số thập phân.
- So sánh diện tích ba hình rồi trả lời yêu cầu đề bài.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 4 cm2 15 mm2 = \(4\frac{{15}}{{100}}\) cm2= 4,15 cm2
3,95 cm2 < 4,15 cm2 < 4,5 cm2. Nên:
a) Hình có diện tích lớn nhất là hình tam giác
Chọn A
b) Hình có diện tích bé nhất là hình vuông
Chọn C
Giải Bài 4 trang 45 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
|
|
|
a) Hình có diện tích lớn nhất là:
A. Hình tam giác
B. Hình chữ nhật
C. Hình vuông
b) Hình có diện tích bé nhất là:
A. Hình tam giác
B. Hình chữ nhật
C. Hình vuông
Phương pháp giải:
- Viết số đo 4 cm2 15 mm2 thành số thập phân.
- So sánh diện tích ba hình rồi trả lời yêu cầu đề bài.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 4 cm2 15 mm2 = \(4\frac{{15}}{{100}}\) cm2= 4,15 cm2
3,95 cm2 < 4,15 cm2 < 4,5 cm2. Nên:
a) Hình có diện tích lớn nhất là hình tam giác
Chọn A
b) Hình có diện tích bé nhất là hình vuông
Chọn C
Bài 12 trong chương trình Toán 5 Kết nối tri thức tập trung vào việc chuyển đổi các đại lượng đo lường sang dạng số thập phân. Đây là một kỹ năng cơ bản nhưng vô cùng quan trọng, giúp học sinh làm quen với việc sử dụng số thập phân trong thực tế và các bài toán phức tạp hơn.
Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cần ôn lại một số kiến thức cơ bản về số thập phân và các đơn vị đo lường:
Bài 1: Đổi 3m 5dm ra mét.
Giải:
Ta biết rằng 1dm = 0.1m. Vậy 5dm = 5 x 0.1m = 0.5m.
Do đó, 3m 5dm = 3m + 0.5m = 3.5m.
Bài 2: Đổi 2kg 300g ra ki-lô-gam.
Giải:
Ta biết rằng 1g = 0.001kg. Vậy 300g = 300 x 0.001kg = 0.3kg.
Do đó, 2kg 300g = 2kg + 0.3kg = 2.3kg.
Bài 3: Đổi 15cm ra mét.
Giải:
Ta biết rằng 1m = 100cm. Vậy 1cm = 0.01m.
Do đó, 15cm = 15 x 0.01m = 0.15m.
Bài 4: Đổi 4 tấn 500kg ra tấn.
Giải:
Ta biết rằng 1kg = 0.001 tấn. Vậy 500kg = 500 x 0.001 tấn = 0.5 tấn.
Do đó, 4 tấn 500kg = 4 tấn + 0.5 tấn = 4.5 tấn.
Bài 5: Đổi 2 giờ 30 phút ra giờ.
Giải:
Ta biết rằng 1 phút = 1/60 giờ. Vậy 30 phút = 30/60 giờ = 0.5 giờ.
Do đó, 2 giờ 30 phút = 2 giờ + 0.5 giờ = 2.5 giờ.
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải thêm các bài tập sau:
Việc nắm vững cách viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân là nền tảng quan trọng cho việc học toán ở các lớp trên. Hãy luyện tập thường xuyên để thành thạo kỹ năng này nhé!
giaibaitoan.com hy vọng với bài giải chi tiết này, các em học sinh lớp 5 sẽ hiểu rõ hơn về bài học và tự tin giải các bài tập tương tự. Chúc các em học tốt!