Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Bài 67: Luyện tập chung trang 92 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

Bài 67: Luyện tập chung trang 92 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

Bài 67: Luyện tập chung trang 92 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

Bài 67 Luyện tập chung trang 92 Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức là bài tập tổng hợp các kiến thức đã học trong chương. Bài tập này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và củng cố kiến thức đã học.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong bài 67, giúp các em học sinh tự tin giải bài tập và đạt kết quả tốt nhất.

Hãy cùng giaibaitoan.com khám phá lời giải chi tiết cho Bài 67: Luyện tập chung trang 92 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức ngay bây giờ!

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ số phần trăm các loại vật nuôi trong trang trại nhà bác Hùng.

Bài 3

    Giải Bài 3 trang 93 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

    a) Vẽ 4 quả lê giống nhau và tô màu 2 quả lê màu xanh, 2 quả lê màu vàng rồi cắt rời những quả lê đó. 

    Nhắm mắt, lấy 2 quả lê bất kì từ những quả lê đó, quan sát màu, ghi lại kết quả vào bảng kiểm đếm dưới đây và trả lại 2 quả lê đó. Thực hiện 10 lần như vậy. 

    Lấy được 2 quả lê vàng

    Lấy được 2 quả lê xanh

    Lấy được 2 quả lê khác màu

    b) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. 

    Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng “lấy được 2 quả lê khác màu” trong số các lần lấy 2 quả lê ở trên là ........ 

    c) Viết câu trả lời cho các câu hỏi. 

    Theo cách nhắm mắt và lấy các quả lê bất kì thì: 

    – Nếu mỗi lần chỉ lấy 2 quả lê bất kì thì ta có chắc chắn lấy được 2 quả lê khác màu hay không? 

    ………………………………………………………………………………………………….

    – Nếu mỗi lần lấy 3 quả lê bất kì thì ta chắc chắn lấy được 2 quả lê khác màu hay không? 

    ………………………………………………………………………………………………….

    – Nếu muốn chắc chắn lấy được 2 quả lê cùng màu thì ta cần lấy ra ít nhất bao nhiêu quả lê?

    ………………………………………………………………………………………………….

    Phương pháp giải:

    Em thực hành theo hướng dẫn trên rồi trả lời các câu hỏi.

    Lời giải chi tiết:

    – Nếu mỗi lần chỉ lấy 2 quả lê bất kì thì ta không chắc chắn lấy được 2 quả lê khác màu.

    – Nếu mỗi lần lấy 3 quả lê bất kì thì ta chắc chắn lấy được 2 quả lê khác màu.

    – Nếu muốn chắc chắn lấy được 2 quả lê cùng màu thì ta cần lấy ra ít nhất 3 quả lê.

    Bài 2

      Giải Bài 2 trang 93 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

      Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. 

      Mỗi buổi sáng, Rô-bốt đều tự tạo một bất ngờ cho chính minh bằng cách tung đồng xu để quyết định đi đến trường bằng xe đạp hay đi bộ. Dưới đây là bảng số liệu ghi lại kết quả tung đồng xu của Rô-bốt trong tháng 4. 

      Bài 67: Luyện tập chung trang 92 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 1 1

      - Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng “đi bộ đến trường” trong số các lần tung đồng xu của Rô-bốt trong tháng 4 là …………………………………..

      - Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng “đi xe đạp đến trường" trong số các lần tung đồng xu của Rô-bốt trong tháng 4 là …………………………………..

      Phương pháp giải:

      Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng = Số lần khả năng đó xuất hiện : Tổng số lần tung đồng xu.

      Lời giải chi tiết:

      - Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng “đi bộ đến trường” trong số các lần tung đồng xu của Rô-bốt trong tháng 4 là $\frac{13}{{22}}$.

      - Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng “đi xe đạp đến trường" trong số các lần tung đồng xu của Rô-bốt trong tháng 4 là $\frac{9}{{22}}$.

      Bài 1

        Giải Bài 1 trang 92 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

        Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ số phần trăm các loại vật nuôi trong trang trại nhà bác Hùng.

        Quan sát biểu đồ rồi trả lời các câu hỏi. 

        Bài 67: Luyện tập chung trang 92 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 0 1

        a) Trong trang trại, loại vật nuôi nào có ít nhất? 

        ………………………………………………………………………………………………….

        b) Số cừu chiếm bao nhiêu phần trăm số vật nuôi trong trang trại? 

        ………………………………………………………………………………………………….

        c) Biết trong trang trại có 56 con bò. Hỏi trang trại hiện có tất cả bao nhiêu con vật (bò, dê và cừu)?

        ………………………………………………………………………………………………….

        Phương pháp giải:

        Quan sát biểu đồ tròn và trả lời câu hỏi.

        Lời giải chi tiết:

        a) Trong trang trại, dê có ít nhất.

        b) Số cừu chiếm 55% số vật nuôi trong trang trại.

        c) Số vật nuôi trong trang trại là:

        56 : 28 x 100 = 200 (con)

        Bài 4

          Giải Bài 4 trang 94 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

          Nhà trường đang tổ chức cuộc thi giải toán gồm 3 trạm cho 200 học sinh lớp 5. Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ số phần trăm số học sinh đang giải toán tại các trạm vào lúc 3 giờ chiều.

          Bài 67: Luyện tập chung trang 92 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 3 1

          a) Số học sinh đang giải toán ở trạm Thống kê và xác suất là khoảng:

          A. 12,5% số học sinh

          C. 30% số học sinh

          B. 20% số học sinh

          D. 50% số học sinh

          b) Số học sinh đang giải toán ở trạm Thống kê và xác suất là khoảng:

          A. 100 học sinh

          C. 40 học sinh

          B. 60 học sinh

          D. 25 học sinh

          Phương pháp giải:

          Quan sát biểu đồ rồi chọn đáp án đúng.

          Lời giải chi tiết:

          a) Chọn đáp án B.

          b) Số học sinh đang giải toán ở trạm Thống kê và xác suất là khoảng:

          20 x 200 : 100 = 40 (học sinh)

          Chọn đáp án C.

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • Bài 1
          • Bài 2
          • Bài 3
          • Bài 4

          Giải Bài 1 trang 92 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ số phần trăm các loại vật nuôi trong trang trại nhà bác Hùng.

          Quan sát biểu đồ rồi trả lời các câu hỏi. 

          Bài 67: Luyện tập chung trang 92 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 1

          a) Trong trang trại, loại vật nuôi nào có ít nhất? 

          ………………………………………………………………………………………………….

          b) Số cừu chiếm bao nhiêu phần trăm số vật nuôi trong trang trại? 

          ………………………………………………………………………………………………….

          c) Biết trong trang trại có 56 con bò. Hỏi trang trại hiện có tất cả bao nhiêu con vật (bò, dê và cừu)?

          ………………………………………………………………………………………………….

          Phương pháp giải:

          Quan sát biểu đồ tròn và trả lời câu hỏi.

          Lời giải chi tiết:

          a) Trong trang trại, dê có ít nhất.

          b) Số cừu chiếm 55% số vật nuôi trong trang trại.

          c) Số vật nuôi trong trang trại là:

          56 : 28 x 100 = 200 (con)

          Giải Bài 2 trang 93 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. 

          Mỗi buổi sáng, Rô-bốt đều tự tạo một bất ngờ cho chính minh bằng cách tung đồng xu để quyết định đi đến trường bằng xe đạp hay đi bộ. Dưới đây là bảng số liệu ghi lại kết quả tung đồng xu của Rô-bốt trong tháng 4. 

          Bài 67: Luyện tập chung trang 92 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 2

          - Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng “đi bộ đến trường” trong số các lần tung đồng xu của Rô-bốt trong tháng 4 là …………………………………..

          - Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng “đi xe đạp đến trường" trong số các lần tung đồng xu của Rô-bốt trong tháng 4 là …………………………………..

          Phương pháp giải:

          Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng = Số lần khả năng đó xuất hiện : Tổng số lần tung đồng xu.

          Lời giải chi tiết:

          - Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng “đi bộ đến trường” trong số các lần tung đồng xu của Rô-bốt trong tháng 4 là $\frac{13}{{22}}$.

          - Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng “đi xe đạp đến trường" trong số các lần tung đồng xu của Rô-bốt trong tháng 4 là $\frac{9}{{22}}$.

          Giải Bài 3 trang 93 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          a) Vẽ 4 quả lê giống nhau và tô màu 2 quả lê màu xanh, 2 quả lê màu vàng rồi cắt rời những quả lê đó. 

          Nhắm mắt, lấy 2 quả lê bất kì từ những quả lê đó, quan sát màu, ghi lại kết quả vào bảng kiểm đếm dưới đây và trả lại 2 quả lê đó. Thực hiện 10 lần như vậy. 

          Lấy được 2 quả lê vàng

          Lấy được 2 quả lê xanh

          Lấy được 2 quả lê khác màu

          b) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. 

          Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng “lấy được 2 quả lê khác màu” trong số các lần lấy 2 quả lê ở trên là ........ 

          c) Viết câu trả lời cho các câu hỏi. 

          Theo cách nhắm mắt và lấy các quả lê bất kì thì: 

          – Nếu mỗi lần chỉ lấy 2 quả lê bất kì thì ta có chắc chắn lấy được 2 quả lê khác màu hay không? 

          ………………………………………………………………………………………………….

          – Nếu mỗi lần lấy 3 quả lê bất kì thì ta chắc chắn lấy được 2 quả lê khác màu hay không? 

          ………………………………………………………………………………………………….

          – Nếu muốn chắc chắn lấy được 2 quả lê cùng màu thì ta cần lấy ra ít nhất bao nhiêu quả lê?

          ………………………………………………………………………………………………….

          Phương pháp giải:

          Em thực hành theo hướng dẫn trên rồi trả lời các câu hỏi.

          Lời giải chi tiết:

          – Nếu mỗi lần chỉ lấy 2 quả lê bất kì thì ta không chắc chắn lấy được 2 quả lê khác màu.

          – Nếu mỗi lần lấy 3 quả lê bất kì thì ta chắc chắn lấy được 2 quả lê khác màu.

          – Nếu muốn chắc chắn lấy được 2 quả lê cùng màu thì ta cần lấy ra ít nhất 3 quả lê.

          Giải Bài 4 trang 94 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

          Nhà trường đang tổ chức cuộc thi giải toán gồm 3 trạm cho 200 học sinh lớp 5. Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ số phần trăm số học sinh đang giải toán tại các trạm vào lúc 3 giờ chiều.

          Bài 67: Luyện tập chung trang 92 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 3

          a) Số học sinh đang giải toán ở trạm Thống kê và xác suất là khoảng:

          A. 12,5% số học sinh

          C. 30% số học sinh

          B. 20% số học sinh

          D. 50% số học sinh

          b) Số học sinh đang giải toán ở trạm Thống kê và xác suất là khoảng:

          A. 100 học sinh

          C. 40 học sinh

          B. 60 học sinh

          D. 25 học sinh

          Phương pháp giải:

          Quan sát biểu đồ rồi chọn đáp án đúng.

          Lời giải chi tiết:

          a) Chọn đáp án B.

          b) Số học sinh đang giải toán ở trạm Thống kê và xác suất là khoảng:

          20 x 200 : 100 = 40 (học sinh)

          Chọn đáp án C.

          Chinh phục kiến thức Toán lớp 5 với nội dung Bài 67: Luyện tập chung trang 92 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức đặc sắc thuộc chuyên mục học toán lớp 5 trên nền tảng soạn toán! Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ là công cụ đắc lực giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và củng cố vững chắc kiến thức, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan cùng hiệu quả vượt trội đã được kiểm chứng.

          Bài viết liên quan

          Bài 67: Luyện tập chung trang 92 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức: Giải chi tiết và hướng dẫn

          Bài 67 Luyện tập chung trang 92 Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức là một phần quan trọng trong chương trình học Toán 5. Bài tập này bao gồm nhiều dạng toán khác nhau, đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức và kỹ năng đã học để giải quyết.

          Nội dung bài tập Bài 67 Luyện tập chung trang 92

          Bài 67 bao gồm các bài tập sau:

          • Bài 1: Giải các bài toán về số thập phân.
          • Bài 2: Giải các bài toán về diện tích hình chữ nhật và hình vuông.
          • Bài 3: Giải các bài toán về chu vi hình chữ nhật và hình vuông.
          • Bài 4: Giải các bài toán về thể tích hình hộp chữ nhật.
          • Bài 5: Giải các bài toán tổng hợp.

          Hướng dẫn giải chi tiết Bài 67 Luyện tập chung trang 92

          Để giải tốt bài tập Bài 67, học sinh cần:

          1. Nắm vững kiến thức về số thập phân, diện tích, chu vi, thể tích.
          2. Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài toán.
          3. Lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
          4. Thực hiện các phép tính chính xác.
          5. Kiểm tra lại kết quả.

          Giải chi tiết Bài 1: Giải các bài toán về số thập phân

          Ví dụ: Một cửa hàng bán được 35,5 kg gạo tẻ và 28,7 kg gạo nếp. Hỏi cửa hàng bán được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

          Giải:

          Tổng số gạo cửa hàng bán được là:

          35,5 + 28,7 = 64,2 (kg)

          Đáp số: 64,2 kg

          Giải chi tiết Bài 2: Giải các bài toán về diện tích hình chữ nhật và hình vuông

          Ví dụ: Một hình chữ nhật có chiều dài 12cm và chiều rộng 8cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

          Giải:

          Diện tích hình chữ nhật là:

          12 x 8 = 96 (cm2)

          Đáp số: 96 cm2

          Giải chi tiết Bài 3: Giải các bài toán về chu vi hình chữ nhật và hình vuông

          Ví dụ: Một hình vuông có cạnh 5cm. Tính chu vi hình vuông đó.

          Giải:

          Chu vi hình vuông là:

          5 x 4 = 20 (cm)

          Đáp số: 20 cm

          Giải chi tiết Bài 4: Giải các bài toán về thể tích hình hộp chữ nhật

          Ví dụ: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 10cm, chiều rộng 5cm và chiều cao 4cm. Tính thể tích hình hộp chữ nhật đó.

          Giải:

          Thể tích hình hộp chữ nhật là:

          10 x 5 x 4 = 200 (cm3)

          Đáp số: 200 cm3

          Giải chi tiết Bài 5: Giải các bài toán tổng hợp

          Bài 5 thường là sự kết hợp của các dạng toán đã học. Học sinh cần vận dụng linh hoạt kiến thức và kỹ năng để giải quyết bài toán.

          Lưu ý khi giải Bài 67 Luyện tập chung trang 92

          • Đọc kỹ đề bài và xác định đúng yêu cầu của bài toán.
          • Sử dụng đúng đơn vị đo.
          • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
          • Nếu gặp khó khăn, hãy tham khảo lời giải chi tiết tại giaibaitoan.com.

          Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin giải Bài 67 Luyện tập chung trang 92 Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức một cách hiệu quả. Chúc các em học tốt!