Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài 6: Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (tiết 1) trang 20, 21 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

Giải bài 6: Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (tiết 1) trang 20, 21 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

Giải bài 6: Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (tiết 1) trang 20, 21 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết bài 6 trong Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức. Bài học hôm nay sẽ hướng dẫn các em cách cộng và trừ hai phân số khi chúng có mẫu số khác nhau.

Chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại kiến thức về quy đồng mẫu số, sau đó áp dụng vào giải các bài tập cụ thể.

Giaibaitoan.com luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán!

Tính a) \(\frac{1}{8} + \frac{1}{3} = ...\)

Bài 1

    Giải Bài 1 trang 20 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

    Tính

    a) \(\frac{1}{8} + \frac{1}{3} = ...\)

    \(\frac{2}{5} + \frac{3}{{11}} = ... \)

    \(\frac{6}{7} + \frac{{11}}{9} = ....\)

    b) \(\frac{1}{2} - \frac{1}{7} = ...\)

    \(\frac{7}{9} - \frac{2}{5} = ...\)

    \(\frac{{14}}{9} - \frac{3}{{11}} = ...\)

    Phương pháp giải:

    Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số.

    Lời giải chi tiết:

    a) \(\frac{1}{8} + \frac{1}{3} = \frac{3}{{24}} + \frac{8}{{24}} = \frac{{11}}{{24}}\)

    \(\frac{2}{5} + \frac{3}{{11}} = \frac{{22}}{{55}} + \frac{{15}}{{55}} = \frac{{37}}{{55}}\)

    \(\frac{6}{7} + \frac{{11}}{9} = \frac{{54}}{{63}} + \frac{{77}}{{63}} = \frac{{131}}{{63}}\)

    b) \(\frac{1}{2} - \frac{1}{7} = \frac{7}{{14}} - \frac{2}{{14}} = \frac{5}{{14}}\)

    \(\frac{7}{9} - \frac{2}{5} = \frac{{35}}{{45}} - \frac{{18}}{{45}} = \frac{{17}}{{45}}\)

    \(\frac{{14}}{9} - \frac{3}{{11}} = \frac{{154}}{{99}} - \frac{{27}}{{99}} = \frac{{127}}{{99}}\)

    Bài 3

      Giải Bài 3 trang 21 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

      Bác nông dân dùng máy gặt để thu hoạch lúa trên một cánh đồng. Giờ thứ nhất bác thu hoạch được cánh đồng. Giờ thứ hai, bác thu hoạch đượcc thêm cánh đồng. Hỏi bác nông dân đã thu hoạch được bao nhiêu phần của cánh đồng?

      Phương pháp giải:

      Phân số chỉ số phần cánh đồng bác nông dân đã thu hoạch = phân số chỉ số phần cánh đồng thu hoạch được trong giờ thứ nhất + phân số chỉ số phần cánh đồng thu hoạch được trong giờ thứ hai.

      Lời giải chi tiết:

      Bài giải

      Bác nông dân đã thu hoạch được số phần của cánh đồng là:

      \(\frac{1}{5} + \frac{2}{3} = \frac{{13}}{{15}}\)(cánh đồng)

      Đáp số: \(\frac{{13}}{{15}}\)(cánh đồng)

      Bài 4

        Giải Bài 4 trang 21 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

        Mai có một đoạn dây dài \(\frac{1}{2}\)m. Từ đoạn dây đó, Mai đã cắt ra một đoạn dài \(\frac{1}{5}\)m làm dây buộc tóc. Hỏi đoạn dây còn lại dài bao nhiêu mét?

        Phương pháp giải:

        Độ dài còn lại của sợi dây = Độ dài ban đầu của sợi dây – độ dài của sợi dây đã cắt đi

        Lời giải chi tiết:

        Bài giải

        Đoạn dây còn lại dài số mét là:

        \(\frac{1}{2} - \frac{1}{5} = \frac{3}{{10}}\)(m)

        Đáp số: \(\frac{3}{{10}}\)m

        Bài 2

          Giải Bài 2 trang 20 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Điền Đ, S

          a) \(\frac{3}{2} - \frac{1}{5} = \frac{{13}}{{20}}\)

          b) \(\frac{4}{9} + \frac{1}{4} = \frac{7}{{36}}\)

          c) \(\frac{1}{7} + \frac{1}{4} = \frac{2}{{11}}\)

          d) \(\frac{{13}}{5} - \frac{2}{7} = \frac{{81}}{{35}}\)

          Phương pháp giải:

          Thực hiện cộng, trừ hai phân số khác mẫu số theo các bước: Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số sau đó ghi Đ vào phép tính có kết quả đúng, S vào phép tính có kết quả sai.

          Lời giải chi tiết:

          Giải bài 6: Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (tiết 1) trang 20, 21 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 1 1

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • Bài 1
          • Bài 2
          • Bài 3
          • Bài 4

          Giải Bài 1 trang 20 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Tính

          a) \(\frac{1}{8} + \frac{1}{3} = ...\)

          \(\frac{2}{5} + \frac{3}{{11}} = ... \)

          \(\frac{6}{7} + \frac{{11}}{9} = ....\)

          b) \(\frac{1}{2} - \frac{1}{7} = ...\)

          \(\frac{7}{9} - \frac{2}{5} = ...\)

          \(\frac{{14}}{9} - \frac{3}{{11}} = ...\)

          Phương pháp giải:

          Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số.

          Lời giải chi tiết:

          a) \(\frac{1}{8} + \frac{1}{3} = \frac{3}{{24}} + \frac{8}{{24}} = \frac{{11}}{{24}}\)

          \(\frac{2}{5} + \frac{3}{{11}} = \frac{{22}}{{55}} + \frac{{15}}{{55}} = \frac{{37}}{{55}}\)

          \(\frac{6}{7} + \frac{{11}}{9} = \frac{{54}}{{63}} + \frac{{77}}{{63}} = \frac{{131}}{{63}}\)

          b) \(\frac{1}{2} - \frac{1}{7} = \frac{7}{{14}} - \frac{2}{{14}} = \frac{5}{{14}}\)

          \(\frac{7}{9} - \frac{2}{5} = \frac{{35}}{{45}} - \frac{{18}}{{45}} = \frac{{17}}{{45}}\)

          \(\frac{{14}}{9} - \frac{3}{{11}} = \frac{{154}}{{99}} - \frac{{27}}{{99}} = \frac{{127}}{{99}}\)

          Giải Bài 2 trang 20 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Điền Đ, S

          a) \(\frac{3}{2} - \frac{1}{5} = \frac{{13}}{{20}}\)

          b) \(\frac{4}{9} + \frac{1}{4} = \frac{7}{{36}}\)

          c) \(\frac{1}{7} + \frac{1}{4} = \frac{2}{{11}}\)

          d) \(\frac{{13}}{5} - \frac{2}{7} = \frac{{81}}{{35}}\)

          Phương pháp giải:

          Thực hiện cộng, trừ hai phân số khác mẫu số theo các bước: Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số sau đó ghi Đ vào phép tính có kết quả đúng, S vào phép tính có kết quả sai.

          Lời giải chi tiết:

          Giải bài 6: Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (tiết 1) trang 20, 21 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 1

          Giải Bài 3 trang 21 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Bác nông dân dùng máy gặt để thu hoạch lúa trên một cánh đồng. Giờ thứ nhất bác thu hoạch được cánh đồng. Giờ thứ hai, bác thu hoạch đượcc thêm cánh đồng. Hỏi bác nông dân đã thu hoạch được bao nhiêu phần của cánh đồng?

          Phương pháp giải:

          Phân số chỉ số phần cánh đồng bác nông dân đã thu hoạch = phân số chỉ số phần cánh đồng thu hoạch được trong giờ thứ nhất + phân số chỉ số phần cánh đồng thu hoạch được trong giờ thứ hai.

          Lời giải chi tiết:

          Bài giải

          Bác nông dân đã thu hoạch được số phần của cánh đồng là:

          \(\frac{1}{5} + \frac{2}{3} = \frac{{13}}{{15}}\)(cánh đồng)

          Đáp số: \(\frac{{13}}{{15}}\)(cánh đồng)

          Giải Bài 4 trang 21 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Mai có một đoạn dây dài \(\frac{1}{2}\)m. Từ đoạn dây đó, Mai đã cắt ra một đoạn dài \(\frac{1}{5}\)m làm dây buộc tóc. Hỏi đoạn dây còn lại dài bao nhiêu mét?

          Phương pháp giải:

          Độ dài còn lại của sợi dây = Độ dài ban đầu của sợi dây – độ dài của sợi dây đã cắt đi

          Lời giải chi tiết:

          Bài giải

          Đoạn dây còn lại dài số mét là:

          \(\frac{1}{2} - \frac{1}{5} = \frac{3}{{10}}\)(m)

          Đáp số: \(\frac{3}{{10}}\)m

          Chinh phục kiến thức Toán lớp 5 với nội dung Giải bài 6: Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (tiết 1) trang 20, 21 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức đặc sắc thuộc chuyên mục giải toán lớp 5 trên nền tảng toán! Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ là công cụ đắc lực giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và củng cố vững chắc kiến thức, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan cùng hiệu quả vượt trội đã được kiểm chứng.

          Bài viết liên quan

          Giải bài 6: Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (tiết 1) trang 20, 21 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

          Bài 6 trong Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức tập trung vào việc củng cố kỹ năng cộng và trừ hai phân số khi chúng có mẫu số khác nhau. Đây là một kỹ năng quan trọng trong chương trình Toán Tiểu học, giúp học sinh làm quen với các phép toán phức tạp hơn trong tương lai.

          I. Tóm tắt lý thuyết cần nắm vững

          Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cần ôn lại một số kiến thức cơ bản:

          • Phân số: Là biểu thức của một hoặc một phần của một đơn vị.
          • Mẫu số: Là số tự nhiên khác 0, nằm ở dưới gạch ngang của phân số.
          • Tử số: Là số tự nhiên nằm trên gạch ngang của phân số.
          • Quy đồng mẫu số: Là việc biến đổi các phân số có mẫu số khác nhau thành các phân số có cùng mẫu số.
          • Công thức quy đồng mẫu số: Để quy đồng mẫu số của hai phân số \(\frac{a}{b}\)\(\frac{c}{d}\), ta tìm bội chung nhỏ nhất (BCNN) của b và d, sau đó biến đổi mỗi phân số thành phân số mới có mẫu số bằng BCNN đó.
          • Cộng hai phân số cùng mẫu số:\(\frac{a}{b} + \frac{c}{b} = \frac{a+c}{b}\)
          • Trừ hai phân số cùng mẫu số:\(\frac{a}{b} - \frac{c}{b} = \frac{a-c}{b}\)

          II. Giải chi tiết các bài tập trong VBT Toán 5 - Kết nối tri thức trang 20, 21

          Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng bài tập trong VBT Toán 5 - Kết nối tri thức trang 20, 21:

          Bài 1: Tính
          1. \(\frac{2}{5} + \frac{3}{5}\): Ta cộng hai phân số có cùng mẫu số: \(\frac{2+3}{5} = \frac{5}{5} = 1\)
          2. \(\frac{1}{3} + \frac{2}{9}\): Ta quy đồng mẫu số: \(\frac{1}{3} = \frac{3}{9}\). Vậy \(\frac{3}{9} + \frac{2}{9} = \frac{5}{9}\)
          3. \(\frac{7}{12} - \frac{5}{12}\): Ta trừ hai phân số có cùng mẫu số: \(\frac{7-5}{12} = \frac{2}{12} = \frac{1}{6}\)
          4. \(\frac{5}{6} - \frac{1}{3}\): Ta quy đồng mẫu số: \(\frac{1}{3} = \frac{2}{6}\). Vậy \(\frac{5}{6} - \frac{2}{6} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\)
          Bài 2: Tính

          (Các bài tập tương tự như bài 1, giải thích chi tiết từng bước quy đồng mẫu số và thực hiện phép cộng/trừ)

          Bài 3: Rút gọn rồi tính

          (Hướng dẫn học sinh cách rút gọn phân số trước khi thực hiện phép cộng/trừ để đơn giản hóa bài toán)

          III. Mở rộng và luyện tập thêm

          Để nắm vững hơn kiến thức về cộng và trừ phân số khác mẫu số, các em có thể luyện tập thêm với các bài tập sau:

          • Tìm BCNN của các cặp số: (2, 3), (4, 6), (5, 10), (8, 12)
          • Quy đồng mẫu số của các cặp phân số: \(\frac{1}{2}\)\(\frac{1}{3}\), \(\frac{2}{5}\)\(\frac{3}{10}\)
          • Giải các bài tập tương tự trong sách bài tập và các nguồn tài liệu khác.

          IV. Kết luận

          Bài 6 đã giúp các em củng cố kiến thức về cộng và trừ hai phân số khác mẫu số. Việc nắm vững kỹ năng này là nền tảng quan trọng để các em học tốt môn Toán trong những năm học tiếp theo. Chúc các em học tập tốt!