Bài học Toán lớp 5 Bài 104 tập trung vào việc giúp học sinh hiểu và vận dụng khái niệm tỉ số để so sánh số lần lặp lại của một khả năng xảy ra trong các tình huống thực tế. Bài học này thuộc chương trình SGK Bình Minh, được trình bày một cách dễ hiểu và có nhiều bài tập thực hành để củng cố kiến thức.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong sách giáo khoa, giúp học sinh tự tin hơn trong việc học tập và làm bài.
Tung 8 lần một đồng xu: a) Một bạn tung và một bạn thống kê kết quả, chẳng hạn: Xuất hiện mặt sấp: Hoạt động theo nhóm, gieo 10 lần một con xúc xắc. a) Một bạn gieo xúc xắc, một bạn đọc kết quả và một bạn thống kê số lần xuất hiện: Trong hộp có 4 viên bi kích thước như nhau: 3 viên màu vàng và 1 viên màu tím. Một bạn lấy băng che mắt và thò tay vào hộp lấy ra 1 viên bi rồi bỏ trở lại vào trong hộp. Lặp lại 6 lần như thế. Một bạn thống kê kết quả.
Trả lời câu hỏi 3 trang 26 SGK Toán 5 Bình Minh
Trong hộp có 4 viên bi kích thước như nhau: 3 viên màu vàng và 1 viên màu tím.
Một bạn lấy băng che mắt và thò tay vào hộp lấy ra 1 viên bi rồi bỏ trở lại vào trong hộp. Lặp lại 6 lần như thế. Một bạn thống kê kết quả.
a) Tìm tỉ số của số lần lấy được bi màu vàng và tổng số lần lấy.
b) Tìm tỉ số của số lần lấy được bi màu tím và tổng số lần lấy.
Phương pháp giải:
Lấy 6 lần các viên bi trong hộpvàthống kê số lần xuất hiện
a) Tỉ số của số lần lấy được bi màu vàng và tổng số lần lấy = số lần lấy được bi màu vàng : tổng số lần lấy
b) Tỉ số của số lần lấy được bi màu tím và tổng số lần lấy = số lần lấy được bi màu tím : tổng số lần lấy
Lời giải chi tiết:
Chẳng hạn:
Số lần lấy được viên bi màu vàng: 2 lần
Số lần lấy được viên bi màu tím: 4 lần
Tổng số lần lấy bi là: 6 lần
a) Tỉ số của số lần lấy được bi màu vàng và tổng số lần lấy là 2 : 6 hay $\frac{2}{6}$
b) Tỉ số của số lần lấy được bi màu tím và tổng số lần lấy là 4 : 6 hay $\frac{4}{6}$
Trả lời câu hỏi 2 trang 26 SGK Toán 5 Bình Minh
Hoạt động theo nhóm, gieo 10 lần một con xúc xắc.
a) Một bạn gieo xúc xắc, một bạn đọc kết quả và một bạn thống kê số lần xuất hiện:

b) Tìm tỉ số của số lần xuất hiện của mỗi mặt và tổng số lần gieo.
Phương pháp giải:
Gieo 10 lần một con xúc xắcvàthống kê số lần xuất hiện
Tỉ số của số lần xuất hiện của mỗi mặt và tổng số lần gieo = số lần xuất hiện của mỗi mặt : tổng số lần gieo
Lời giải chi tiết:
a) Chẳng hạn:

b) Tỉ số của số lần xuất hiện của mặt 1 chấm và tổng số lần gieo là 1 : 10 hay $\frac{1}{{10}}$.
Tỉ số của số lần xuất hiện của mặt 2 chấm và tổng số lần gieo là 3 : 10 hay $\frac{3}{{10}}$
Tỉ số của số lần xuất hiện của mặt 3 chấm và tổng số lần gieo là 2 : 10 hay $\frac{2}{{10}}$
Tỉ số của số lần xuất hiện của mặt 4 chấm và tổng số lần gieo là 2 : 10 hay $\frac{2}{{10}}$
Tỉ số của số lần xuất hiện của mặt 5 chấm và tổng số lần gieo là 1 : 10 hay $\frac{1}{{10}}$
Tỉ số của số lần xuất hiện của mặt 6 chấm và tổng số lần gieo là 1 : 10 hay $\frac{1}{{10}}$
Trả lời câu hỏi 1 trang 26 SGK Toán 5 Bình Minh
Tung 8 lần một đồng xu:
a) Một bạn tung và một bạn thống kê kết quả, chẳng hạn:
Xuất hiện mặt sấp: 
Xuất hiện mặt ngửa:
b) Tìm tỉ số của:
– Số lần xuất hiện mặt sấp và tổng số lần tung.
– Số lần xuất hiện mặt ngửa và tổng số lần tung.
Phương pháp giải:
Dựa vào kết quả tung đồng xu để viết tỉ số.
b)
- Tổng số lần tung = số lần xuất hiện mặt sấp + số lần xuất hiện mặt ngửa
– Tỉ số của số lần xuất hiện mặt sấp và tổng số lần tung = số lần xuất hiện mặt sấp : tổng số lần tung
– Tỉ số của số lần xuất hiện mặt ngửa và tổng số lần tung = số lần xuất hiện mặt ngửa : tổng số lần tung
Lời giải chi tiết:
ung 8 lần một đồng xu:
a) Một bạn tung và một bạn thống kê kết quả, chẳng hạn:
Xuất hiện mặt sấp: 
Xuất hiện mặt ngửa:
b)
Tổng số lần tung là: 3 + 5 = 8 (lần)
– Tỉ số của số lần xuất hiện mặt sấp và tổng số lần tung là 3 : 8 hay $\frac{3}{8}$
– Tỉ số của số lần xuất hiện mặt ngửa và tổng số lần tung là 5 : 8 hay $\frac{5}{8}$
Trả lời câu hỏi 1 trang 26 SGK Toán 5 Bình Minh
Tung 8 lần một đồng xu:
a) Một bạn tung và một bạn thống kê kết quả, chẳng hạn:
Xuất hiện mặt sấp: 
Xuất hiện mặt ngửa:
b) Tìm tỉ số của:
– Số lần xuất hiện mặt sấp và tổng số lần tung.
– Số lần xuất hiện mặt ngửa và tổng số lần tung.
Phương pháp giải:
Dựa vào kết quả tung đồng xu để viết tỉ số.
b)
- Tổng số lần tung = số lần xuất hiện mặt sấp + số lần xuất hiện mặt ngửa
– Tỉ số của số lần xuất hiện mặt sấp và tổng số lần tung = số lần xuất hiện mặt sấp : tổng số lần tung
– Tỉ số của số lần xuất hiện mặt ngửa và tổng số lần tung = số lần xuất hiện mặt ngửa : tổng số lần tung
Lời giải chi tiết:
ung 8 lần một đồng xu:
a) Một bạn tung và một bạn thống kê kết quả, chẳng hạn:
Xuất hiện mặt sấp: 
Xuất hiện mặt ngửa:
b)
Tổng số lần tung là: 3 + 5 = 8 (lần)
– Tỉ số của số lần xuất hiện mặt sấp và tổng số lần tung là 3 : 8 hay $\frac{3}{8}$
– Tỉ số của số lần xuất hiện mặt ngửa và tổng số lần tung là 5 : 8 hay $\frac{5}{8}$
Trả lời câu hỏi 2 trang 26 SGK Toán 5 Bình Minh
Hoạt động theo nhóm, gieo 10 lần một con xúc xắc.
a) Một bạn gieo xúc xắc, một bạn đọc kết quả và một bạn thống kê số lần xuất hiện:

b) Tìm tỉ số của số lần xuất hiện của mỗi mặt và tổng số lần gieo.
Phương pháp giải:
Gieo 10 lần một con xúc xắcvàthống kê số lần xuất hiện
Tỉ số của số lần xuất hiện của mỗi mặt và tổng số lần gieo = số lần xuất hiện của mỗi mặt : tổng số lần gieo
Lời giải chi tiết:
a) Chẳng hạn:

b) Tỉ số của số lần xuất hiện của mặt 1 chấm và tổng số lần gieo là 1 : 10 hay $\frac{1}{{10}}$.
Tỉ số của số lần xuất hiện của mặt 2 chấm và tổng số lần gieo là 3 : 10 hay $\frac{3}{{10}}$
Tỉ số của số lần xuất hiện của mặt 3 chấm và tổng số lần gieo là 2 : 10 hay $\frac{2}{{10}}$
Tỉ số của số lần xuất hiện của mặt 4 chấm và tổng số lần gieo là 2 : 10 hay $\frac{2}{{10}}$
Tỉ số của số lần xuất hiện của mặt 5 chấm và tổng số lần gieo là 1 : 10 hay $\frac{1}{{10}}$
Tỉ số của số lần xuất hiện của mặt 6 chấm và tổng số lần gieo là 1 : 10 hay $\frac{1}{{10}}$
Trả lời câu hỏi 3 trang 26 SGK Toán 5 Bình Minh
Trong hộp có 4 viên bi kích thước như nhau: 3 viên màu vàng và 1 viên màu tím.
Một bạn lấy băng che mắt và thò tay vào hộp lấy ra 1 viên bi rồi bỏ trở lại vào trong hộp. Lặp lại 6 lần như thế. Một bạn thống kê kết quả.
a) Tìm tỉ số của số lần lấy được bi màu vàng và tổng số lần lấy.
b) Tìm tỉ số của số lần lấy được bi màu tím và tổng số lần lấy.
Phương pháp giải:
Lấy 6 lần các viên bi trong hộpvàthống kê số lần xuất hiện
a) Tỉ số của số lần lấy được bi màu vàng và tổng số lần lấy = số lần lấy được bi màu vàng : tổng số lần lấy
b) Tỉ số của số lần lấy được bi màu tím và tổng số lần lấy = số lần lấy được bi màu tím : tổng số lần lấy
Lời giải chi tiết:
Chẳng hạn:
Số lần lấy được viên bi màu vàng: 2 lần
Số lần lấy được viên bi màu tím: 4 lần
Tổng số lần lấy bi là: 6 lần
a) Tỉ số của số lần lấy được bi màu vàng và tổng số lần lấy là 2 : 6 hay $\frac{2}{6}$
b) Tỉ số của số lần lấy được bi màu tím và tổng số lần lấy là 4 : 6 hay $\frac{4}{6}$
Bài 104 Toán lớp 5 thuộc chương trình SGK Bình Minh, giới thiệu về khái niệm tỉ số và ứng dụng của nó trong việc so sánh số lần xuất hiện của một sự kiện trong các tình huống khác nhau. Việc nắm vững bài học này giúp học sinh phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.
1. Tỉ số là gì?
Tỉ số là sự so sánh hai đại lượng cùng đơn vị đo bằng phép chia. Tỉ số thường được biểu diễn dưới dạng phân số tối giản.
2. Cách tìm tỉ số của số lần lặp lại của một khả năng xảy ra:
Để tìm tỉ số của số lần lặp lại của một khả năng xảy ra, ta thực hiện các bước sau:
Ví dụ: Trong một hộp có 5 quả bóng đỏ và 3 quả bóng xanh. Tỉ số của số bóng đỏ so với tổng số bóng là 5 : (5+3) = 5 : 8.
Dưới đây là giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa:
Một cửa hàng bán được 20 chiếc áo sơ mi trắng và 15 chiếc áo sơ mi xanh. Tính tỉ số của số áo sơ mi trắng so với tổng số áo sơ mi đã bán.
Giải:
Tổng số áo sơ mi đã bán là: 20 + 15 = 35 (chiếc)
Tỉ số của số áo sơ mi trắng so với tổng số áo sơ mi đã bán là: 20 : 35 = 4 : 7
Trong một lớp học có 18 học sinh nam và 12 học sinh nữ. Tính tỉ số của số học sinh nữ so với số học sinh nam.
Giải:
Tỉ số của số học sinh nữ so với số học sinh nam là: 12 : 18 = 2 : 3
Một người nông dân trồng được 40 cây cam và 30 cây quýt. Tính tỉ số của số cây cam so với số cây quýt.
Giải:
Tỉ số của số cây cam so với số cây quýt là: 40 : 30 = 4 : 3
Để củng cố kiến thức về tỉ số, các em có thể tự giải thêm các bài tập sau:
Bài học Toán lớp 5 Bài 104 đã giúp các em hiểu rõ hơn về khái niệm tỉ số và cách ứng dụng nó trong các tình huống thực tế. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong việc giải các bài tập liên quan.
Hy vọng với lời giải chi tiết và các bài tập luyện tập, các em sẽ học tốt môn Toán lớp 5. Chúc các em học tập tốt!