Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Toán lớp 5 Bài 62. Luyện tập - SGK Bình Minh

Toán lớp 5 Bài 62. Luyện tập - SGK Bình Minh

Toán lớp 5 Bài 62. Luyện tập - SGK Bình Minh

Bài 62 Toán lớp 5 thuộc chương trình Luyện tập của sách giáo khoa Toán 5 Bình Minh. Bài học này giúp các em học sinh củng cố kiến thức đã học về các phép tính với số thập phân, giải toán có lời văn và các bài toán liên quan đến hình học.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong Bài 62, giúp các em học sinh tự tin hơn trong việc giải toán và đạt kết quả tốt nhất.

Tính nhẩm: 19,3 : 10 406 : 1000 Số? a) 74,8 kg = ? g b) 5,02 dm2 = ? cm2 Số? Cô Hoa có một mảnh vải lụa dài 8 m. Cô đã dùng hết 6,4 m. Phần vải còn lại cô dùng để kết nơ, mỗi cái nơ hết 0,1 m vải. Hỏi cô Hoa đã kết được bao nhiêu cái nơ?

Câu 1

    Trả lời câu hỏi 1 trang 77 SGK Toán 5 Bình minh

    Tính nhẩm:

    19,3 : 10

    406 : 1000

    6,28 : 0,1

    51,7 : 0,001

    4,8 : 100

    7,9 : 0,01

    Phương pháp giải:

    - Muốn chia một số thập phân cho 10, 100, 1000, ... ta chỉ việc dời dấu phẩy của số đó tương ứng sang bên trái 1, 2, 3, ... chữ số.

    - Muốn chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001; ... ta chỉ việc dời dấu phẩy của số đó tương ứng sang bên phải 1, 2, 3, ... chữ số.

    Lời giải chi tiết:

    19,3 : 10 = 1,93

    406 : 1000 = 0,406

    6,28 : 0,1 = 62,8

    51,7 : 0,001 = 51 700

    4,8 : 100 = 0,048

    7,9 : 0,01 = 790

    Câu 2

      Trả lời câu hỏi 2 trang 77 SGK Toán 5 Bình minh

      Số?

      a) 74,8 kg = ? g

      b) 5,02 dm2 = ? cm2

      c) 19,3 dm = ? m

      d) 650 ml = ?l

      Phương pháp giải:

      Dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị đo.

      Lời giải chi tiết:

      a) 74,8 kg = 74 800 g

      b) 5,02 dm2 = 502 cm2

      c) 19,3 dm = 1,93 m

      d) 650 ml = 0,65l

      Câu 4

        Trả lời câu hỏi 4 trang 77 SGK Toán 5 Bình minh

        Cô Hoa có một mảnh vải lụa dài 8 m. Cô đã dùng hết 6,4 m. Phần vải còn lại cô dùng để kết nơ, mỗi cái nơ hết 0,1 m vải. Hỏi cô Hoa đã kết được bao nhiêu cái nơ?

        Phương pháp giải:

        - Tìm số mét vải còn lại = số mét vải ban đầu – số mét vải đã dùng.

        - Tìm số cái nơ kết được = số mét vải còn lại : số mét vải kết 1 cái nơ

        Lời giải chi tiết:

        Tóm tắt

        Có: 8 m

        Đã dùng: 6,4 m

        Mỗi cái nơ: 0,1 m vải

        Kết được: ? cái nơ

        Bài giải

        Số mét vải còn lại dùng để kết nơ là:

        8 – 6,4 = 1,6 (mét)

        Cô Hoa đã kết được số cái nơ là:

        1,6 : 0,1 = 16 (cái)

        Đáp số: 16 cái nơ.

        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
        • Câu 1
        • Câu 2
        • Câu 3
        • Câu 4

        Trả lời câu hỏi 1 trang 77 SGK Toán 5 Bình minh

        Tính nhẩm:

        19,3 : 10

        406 : 1000

        6,28 : 0,1

        51,7 : 0,001

        4,8 : 100

        7,9 : 0,01

        Phương pháp giải:

        - Muốn chia một số thập phân cho 10, 100, 1000, ... ta chỉ việc dời dấu phẩy của số đó tương ứng sang bên trái 1, 2, 3, ... chữ số.

        - Muốn chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001; ... ta chỉ việc dời dấu phẩy của số đó tương ứng sang bên phải 1, 2, 3, ... chữ số.

        Lời giải chi tiết:

        19,3 : 10 = 1,93

        406 : 1000 = 0,406

        6,28 : 0,1 = 62,8

        51,7 : 0,001 = 51 700

        4,8 : 100 = 0,048

        7,9 : 0,01 = 790

        Trả lời câu hỏi 2 trang 77 SGK Toán 5 Bình minh

        Số?

        a) 74,8 kg = ? g

        b) 5,02 dm2 = ? cm2

        c) 19,3 dm = ? m

        d) 650 ml = ?l

        Phương pháp giải:

        Dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị đo.

        Lời giải chi tiết:

        a) 74,8 kg = 74 800 g

        b) 5,02 dm2 = 502 cm2

        c) 19,3 dm = 1,93 m

        d) 650 ml = 0,65l

        Trả lời câu hỏi 3 trang 77 SGK Toán 5 Bình minh

        Số?

        Toán lớp 5 Bài 62. Luyện tập - SGK Bình Minh 1

        Phương pháp giải:

        Thực hiện lần lượt các phép tính.

        Lời giải chi tiết:

        Toán lớp 5 Bài 62. Luyện tập - SGK Bình Minh 2

        Trả lời câu hỏi 4 trang 77 SGK Toán 5 Bình minh

        Cô Hoa có một mảnh vải lụa dài 8 m. Cô đã dùng hết 6,4 m. Phần vải còn lại cô dùng để kết nơ, mỗi cái nơ hết 0,1 m vải. Hỏi cô Hoa đã kết được bao nhiêu cái nơ?

        Phương pháp giải:

        - Tìm số mét vải còn lại = số mét vải ban đầu – số mét vải đã dùng.

        - Tìm số cái nơ kết được = số mét vải còn lại : số mét vải kết 1 cái nơ

        Lời giải chi tiết:

        Tóm tắt

        Có: 8 m

        Đã dùng: 6,4 m

        Mỗi cái nơ: 0,1 m vải

        Kết được: ? cái nơ

        Bài giải

        Số mét vải còn lại dùng để kết nơ là:

        8 – 6,4 = 1,6 (mét)

        Cô Hoa đã kết được số cái nơ là:

        1,6 : 0,1 = 16 (cái)

        Đáp số: 16 cái nơ.

        Câu 3

          Trả lời câu hỏi 3 trang 77 SGK Toán 5 Bình minh

          Số?

          Toán lớp 5 Bài 62. Luyện tập - SGK Bình Minh 2 1

          Phương pháp giải:

          Thực hiện lần lượt các phép tính.

          Lời giải chi tiết:

          Toán lớp 5 Bài 62. Luyện tập - SGK Bình Minh 2 2

          Chinh phục kiến thức Toán lớp 5 với nội dung Toán lớp 5 Bài 62. Luyện tập - SGK Bình Minh đặc sắc thuộc chuyên mục giải sách giáo khoa toán lớp 5 trên nền tảng đề thi toán! Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ là công cụ đắc lực giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và củng cố vững chắc kiến thức, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan cùng hiệu quả vượt trội đã được kiểm chứng.

          Toán lớp 5 Bài 62. Luyện tập - SGK Bình Minh: Giải chi tiết và hướng dẫn

          Bài 62 Toán lớp 5 là một bài luyện tập quan trọng, giúp học sinh ôn lại và vận dụng các kiến thức đã học trong chương trình Toán 5. Bài tập bao gồm nhiều dạng khác nhau, từ các phép tính đơn giản đến các bài toán có lời văn phức tạp hơn. Dưới đây là giải chi tiết từng bài tập trong Bài 62, kèm theo hướng dẫn giải để học sinh có thể tự học và hiểu rõ hơn về phương pháp giải.

          Bài 1: Tính nhẩm

          Bài 1 yêu cầu học sinh tính nhẩm nhanh các phép tính với số thập phân. Để tính nhẩm nhanh, học sinh cần nắm vững các quy tắc về cộng, trừ, nhân, chia số thập phân và sử dụng các kỹ năng ước lượng để kiểm tra kết quả.

          1. Ví dụ: 2,5 + 3,7 = ? (Đáp án: 6,2)
          2. Ví dụ: 8,9 - 4,2 = ? (Đáp án: 4,7)
          3. Ví dụ: 1,5 x 2 = ? (Đáp án: 3)
          4. Ví dụ: 6,4 : 2 = ? (Đáp án: 3,2)

          Bài 2: Tính

          Bài 2 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính với số thập phân một cách chính xác. Học sinh cần chú ý đến vị trí của dấu phẩy và thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự.

          Ví dụ:

          Phép tínhKết quả
          12,34 + 5,6718,01
          23,45 - 7,8915,56
          3,4 x 5,619,04
          10,2 : 33,4

          Bài 3: Giải bài toán

          Bài 3 là các bài toán có lời văn, yêu cầu học sinh phân tích đề bài, xác định các yếu tố đã cho và yếu tố cần tìm, sau đó lập kế hoạch giải và thực hiện các phép tính để tìm ra đáp án.

          Ví dụ:

          Một cửa hàng có 35,5 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 12,8 kg gạo, buổi chiều bán được 10,5 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

          Hướng dẫn giải:

          • Bước 1: Tính tổng số gạo đã bán: 12,8 + 10,5 = 23,3 kg
          • Bước 2: Tính số gạo còn lại: 35,5 - 23,3 = 12,2 kg
          • Đáp số: Cửa hàng còn lại 12,2 kg gạo.

          Bài 4: Bài tập nâng cao

          Bài 4 là các bài tập nâng cao, đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức đã học một cách linh hoạt và sáng tạo. Các bài tập này thường có tính ứng dụng cao và giúp học sinh phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.

          Ví dụ: Một hình chữ nhật có chiều dài 8,5 cm và chiều rộng 6,2 cm. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.

          Hướng dẫn giải:

          • Bước 1: Tính chu vi: (8,5 + 6,2) x 2 = 29,4 cm
          • Bước 2: Tính diện tích: 8,5 x 6,2 = 52,7 cm2
          • Đáp số: Chu vi hình chữ nhật là 29,4 cm, diện tích hình chữ nhật là 52,7 cm2.

          Lưu ý: Khi giải các bài toán có lời văn, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định đúng các yếu tố đã cho và yếu tố cần tìm, sau đó lập kế hoạch giải và thực hiện các phép tính một cách cẩn thận. Ngoài ra, học sinh nên kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

          Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn giải trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc giải Bài 62 Toán lớp 5 và đạt kết quả tốt nhất. Chúc các em học tập tốt!