Bài 115 Toán lớp 5 thuộc chương trình Luyện tập của sách giáo khoa Toán 5 Bình Minh. Bài học này giúp các em học sinh củng cố kiến thức đã học về các phép tính với số thập phân, giải toán có lời văn và các bài toán liên quan đến đo lường.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong Bài 115, giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập và làm bài.
Số? Chọn đáp án đúng: a) 3,42 m3 bằng: >, <, = ? Huy giúp mẹ xếp bánh vào một thùng đựng hàng dạng hình hộp chữ nhật như hình dưới đây. Có thể xếp được bao nhiêu hộp bánh dạng hình lập phương cạnh dài 1 dm cho đầy thùng?
Trả lời câu hỏi 2 trang 40 SGK Toán 5 Bình Minh
Chọn đáp án đúng:
a) 3,42 m3 bằng:
A. 34,2 dm3
B. 342 dm3
C. 3 420 dm3
D. 34 200 dm3
b) 8 720 dm3 bằng:
A. 8,72 m3
B. 87,2 m3
C. 872 m3
D. 8 720 000 m3
Phương pháp giải:
Dựa vào mối quan hệ: 1 m3 = 1 000 dm3; 1 dm3 = $\frac{1}{{1000}}$ m3
Lời giải chi tiết:
a) 3,42 m3 = 3 420 dm3
Chọn C.
b) 8 720 dm3 = 8,72 m3
Chọn A.
Trả lời câu hỏi 3 trang 40 SGK Toán 5 Bình Minh
>, <, = ?

Phương pháp giải:
Tính sau đó so sánh, điền dấu thích hợp.
Lời giải chi tiết:
a) 3 m3 + 24 dm3 = 3 000 dm3 + 24 dm3 = 3 024 dm3 > 324 dm3
Vậy 3 m3 + 24 dm3 > 324 dm3
b) 5 000 cm3 + 630 cm3 = 5 630 cm3 = 5,63 dm3
Vậy 5,63 dm3 = 5 000 cm3 + 630 cm3
c) 4,5 m3 – 500 cm3 = 4,5 m3 – 0,0005 m3 = 4,4995 m3 > 4,495 m3
Vậy 4,5 m3 – 500 cm3 > 4,495 m3
Trả lời câu hỏi 1 trang 40 SGK Toán 5 Bình Minh
Số?

Phương pháp giải:
Dựa vào mối quan hệ: 1 m3 = 1 000 dm3; 1 dm3 = 1 000 cm3; 1 m3 = 1 000 000 cm3
Lời giải chi tiết:
2,5 m3 = 2 500 dm3
450 dm3 = 0,45 m3
0,35 dm3 = 350 cm3
2 900 cm3 = 2,9 dm3
0,04 m3 = 40 000 cm3
7 812 cm3 = 0,007812 m3
Trả lời câu hỏi 4 trang 40 SGK Toán 5 Bình Minh
Huy giúp mẹ xếp bánh vào một thùng đựng hàng dạng hình hộp chữ nhật như hình dưới đây. Có thể xếp được bao nhiêu hộp bánh dạng hình lập phương cạnh dài 1 dm cho đầy thùng?

Phương pháp giải:
- Số bánh xếp được ở lớp hộp đầu tiên = 5 × 3
- Số bánh xếp được đầy thùng = Số bánh xếp được ở lớp đầu tiên × Số lớp bánh (chiều cao thùng)
Lời giải chi tiết:
Số bánh xếp được ở lớp hộp đầu tiên là:
5 × 3 = 15 (hộp bánh)
Xếp được số hộp bánh dạng hình lập phương cạnh dài 1 dm cho đầy thùng là:
15 × 3 = 45 (hộp bánh)
Đáp số: 45 hộp bánh.
Trả lời câu hỏi 1 trang 40 SGK Toán 5 Bình Minh
Số?

Phương pháp giải:
Dựa vào mối quan hệ: 1 m3 = 1 000 dm3; 1 dm3 = 1 000 cm3; 1 m3 = 1 000 000 cm3
Lời giải chi tiết:
2,5 m3 = 2 500 dm3
450 dm3 = 0,45 m3
0,35 dm3 = 350 cm3
2 900 cm3 = 2,9 dm3
0,04 m3 = 40 000 cm3
7 812 cm3 = 0,007812 m3
Trả lời câu hỏi 2 trang 40 SGK Toán 5 Bình Minh
Chọn đáp án đúng:
a) 3,42 m3 bằng:
A. 34,2 dm3
B. 342 dm3
C. 3 420 dm3
D. 34 200 dm3
b) 8 720 dm3 bằng:
A. 8,72 m3
B. 87,2 m3
C. 872 m3
D. 8 720 000 m3
Phương pháp giải:
Dựa vào mối quan hệ: 1 m3 = 1 000 dm3; 1 dm3 = $\frac{1}{{1000}}$ m3
Lời giải chi tiết:
a) 3,42 m3 = 3 420 dm3
Chọn C.
b) 8 720 dm3 = 8,72 m3
Chọn A.
Trả lời câu hỏi 3 trang 40 SGK Toán 5 Bình Minh
>, <, = ?

Phương pháp giải:
Tính sau đó so sánh, điền dấu thích hợp.
Lời giải chi tiết:
a) 3 m3 + 24 dm3 = 3 000 dm3 + 24 dm3 = 3 024 dm3 > 324 dm3
Vậy 3 m3 + 24 dm3 > 324 dm3
b) 5 000 cm3 + 630 cm3 = 5 630 cm3 = 5,63 dm3
Vậy 5,63 dm3 = 5 000 cm3 + 630 cm3
c) 4,5 m3 – 500 cm3 = 4,5 m3 – 0,0005 m3 = 4,4995 m3 > 4,495 m3
Vậy 4,5 m3 – 500 cm3 > 4,495 m3
Trả lời câu hỏi 4 trang 40 SGK Toán 5 Bình Minh
Huy giúp mẹ xếp bánh vào một thùng đựng hàng dạng hình hộp chữ nhật như hình dưới đây. Có thể xếp được bao nhiêu hộp bánh dạng hình lập phương cạnh dài 1 dm cho đầy thùng?

Phương pháp giải:
- Số bánh xếp được ở lớp hộp đầu tiên = 5 × 3
- Số bánh xếp được đầy thùng = Số bánh xếp được ở lớp đầu tiên × Số lớp bánh (chiều cao thùng)
Lời giải chi tiết:
Số bánh xếp được ở lớp hộp đầu tiên là:
5 × 3 = 15 (hộp bánh)
Xếp được số hộp bánh dạng hình lập phương cạnh dài 1 dm cho đầy thùng là:
15 × 3 = 45 (hộp bánh)
Đáp số: 45 hộp bánh.
Bài 115 Toán lớp 5 tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng giải toán thực tế, áp dụng các kiến thức đã học vào các tình huống cụ thể. Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập trong bài học này:
Hướng dẫn: Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân theo quy tắc đã học. Lưu ý đặt các chữ số ở cùng hàng để đảm bảo tính chính xác.
Bài 1: Một cửa hàng có 35,5 kg gạo tẻ và 28,7 kg gạo nếp. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Giải:
Bài 2: Một người đi xe đạp với vận tốc 12,5 km/giờ. Hỏi trong 2 giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
Giải:
Giải:
Giải:
Lưu ý khi giải bài tập:
Mở rộng kiến thức:
Ngoài việc giải các bài tập trong sách giáo khoa, các em có thể tìm hiểu thêm các bài toán tương tự trên internet hoặc trong các sách bài tập khác. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán.
Ứng dụng thực tế:
Các kiến thức về số thập phân, các phép tính và giải toán có lời văn có ứng dụng rất lớn trong cuộc sống hàng ngày. Ví dụ, khi đi mua sắm, chúng ta cần tính toán số tiền phải trả, khi nấu ăn, chúng ta cần đo lường lượng nguyên liệu cần sử dụng. Do đó, việc học tốt môn Toán là rất quan trọng.
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc giải Toán lớp 5 Bài 115. Luyện tập - SGK Bình Minh. Chúc các em học tốt!
| Bài tập | Nội dung |
|---|---|
| Bài 1 | Thực hiện các phép tính với số thập phân |
| Bài 2 | Giải các bài toán có lời văn liên quan đến cộng, trừ, nhân, chia |
| Bài 3 | Tính diện tích hình chữ nhật |
| Bài 4 | Tính độ dài cạnh hình vuông khi biết chu vi |