Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Toán lớp 5 Bài 7. Ôn tập về cộng, trừ phân số - SGK Bình Minh

Toán lớp 5 Bài 7. Ôn tập về cộng, trừ phân số - SGK Bình Minh

Toán lớp 5 Bài 7: Ôn tập về cộng, trừ phân số - SGK Bình Minh

Bài 7 Toán lớp 5 thuộc chương trình ôn tập về phân số, giúp học sinh củng cố kiến thức về các phép cộng, trừ phân số. Bài học này rất quan trọng để học sinh nắm vững nền tảng toán học và áp dụng vào các bài toán thực tế.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong sách giáo khoa Bình Minh, giúp học sinh tự học hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất.

Tính Tính bằng cách thuận tiện nhất: Tìm phân số thích hợp thay cho dấu ?: Tham gia “Hội khỏe Phù Đổng”, lớp 5A có $frac{1}{4}$ số học sinh thi môn bóng rổ và $frac{3}{8}$ số học sinh thi môn cờ vua, số học sinh còn lại thi môn cầu lông.

Câu 4

    Trả lời câu hỏi 4 trang 12 SGK Toán 5 Bình minh

    Tham gia “Hội khỏe Phù Đổng”, lớp 5A có $\frac{1}{4}$ số học sinh thi môn bóng rổ và $\frac{3}{8}$ số học sinh thi môn cờ vua, số học sinh còn lại thi môn cầu lông. Hỏi số học sinh thi môn cầu lông bằng bao nhiêu phần số học sinh của lớp 5A? Biết rằng mỗi học sinh chỉ tham gia một môn thể thao.

    Phương pháp giải:

    Số phần số học sinh thi môn cầu lông = 1 – (số phần số học sinh thi môn bóng rổ + số phần số học sinh thi môn cờ vua)

    Lời giải chi tiết:

    Số phần số học sinh thi môn cầu lông là:

    $1 - \left( {\frac{1}{4} + \frac{3}{8}} \right) = \frac{3}{8}$(học sinh lớp 5A)

    Đáp số: $\frac{3}{8}$ học sinh lớp 5A

    Câu 2

      Trả lời câu hỏi 2 trang 12 SGK Toán 5 Bình minh

      Tính bằng cách thuận tiện nhất:

      Toán lớp 5 Bài 7. Ôn tập về cộng, trừ phân số - SGK Bình Minh 1 1

      Phương pháp giải:

      Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp để nhóm hai phân số có cùng mẫu số với nhau.

      Lời giải chi tiết:

      a) $1 + \frac{{11}}{9} + \frac{7}{9} = 1 + \left( {\frac{{11}}{9} + \frac{7}{9}} \right) = 1 + \frac{{18}}{9} = 1 + 2 = 3$

      b) $\frac{{13}}{6} + 7 + \frac{5}{6} = \left( {\frac{{13}}{6} + \frac{5}{6}} \right) + 7 = \frac{{18}}{6} + 7 = 3 + 7 = 10$

      Câu 3

        Trả lời câu hỏi 3 trang 12 SGK Toán 5 Bình minh

        Tìm phân số thích hợp thay cho dấu ?:

        Toán lớp 5 Bài 7. Ôn tập về cộng, trừ phân số - SGK Bình Minh 2 1

        Phương pháp giải:

        a) Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

        b) Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

        c) Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

        Lời giải chi tiết:

        a) $\frac{{11}}{{12}} + .?. = \frac{{19}}{{12}}$

        $.?. = \frac{{19}}{{12}} - \frac{{11}}{{12}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}$

        Vậy phân số cần tìm là $\frac{2}{3}$

        b) $.?. - \frac{5}{8} = \frac{9}{4}$

        $.?. = \frac{9}{4} + \frac{5}{8} = \frac{{23}}{8}$

        Vậy phân số cần tìm là $\frac{{23}}{8}$

        c) $\frac{7}{3} - ... = \frac{{17}}{9}$

        $.?. = \frac{7}{3} - \frac{{17}}{9} = \frac{4}{9}$

        Vậy phân số cần tìm là $\frac{4}{9}$

        Câu 1

          Trả lời câu hỏi 1 trang 12 SGK Toán 5 Bình minh

          Tính

          Toán lớp 5 Bài 7. Ôn tập về cộng, trừ phân số - SGK Bình Minh 0 1

          Phương pháp giải:

          Muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hoặc trừ hai phân số đã quy đồng.

          Lời giải chi tiết:

          a) $\frac{5}{2} + \frac{3}{4} = \frac{{10}}{4} + \frac{3}{4} = \frac{{13}}{4}$

          b) $\frac{5}{3} - \frac{7}{9} = \frac{{15}}{9} - \frac{7}{9} = \frac{8}{9}$

          c) $\frac{3}{4} + \frac{7}{{12}} - \frac{2}{3} = \frac{9}{{12}} + \frac{7}{{12}} - \frac{8}{{12}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}$

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • Câu 1
          • Câu 2
          • Câu 3
          • Câu 4

          Trả lời câu hỏi 1 trang 12 SGK Toán 5 Bình minh

          Tính

          Toán lớp 5 Bài 7. Ôn tập về cộng, trừ phân số - SGK Bình Minh 1

          Phương pháp giải:

          Muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hoặc trừ hai phân số đã quy đồng.

          Lời giải chi tiết:

          a) $\frac{5}{2} + \frac{3}{4} = \frac{{10}}{4} + \frac{3}{4} = \frac{{13}}{4}$

          b) $\frac{5}{3} - \frac{7}{9} = \frac{{15}}{9} - \frac{7}{9} = \frac{8}{9}$

          c) $\frac{3}{4} + \frac{7}{{12}} - \frac{2}{3} = \frac{9}{{12}} + \frac{7}{{12}} - \frac{8}{{12}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}$

          Trả lời câu hỏi 2 trang 12 SGK Toán 5 Bình minh

          Tính bằng cách thuận tiện nhất:

          Toán lớp 5 Bài 7. Ôn tập về cộng, trừ phân số - SGK Bình Minh 2

          Phương pháp giải:

          Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp để nhóm hai phân số có cùng mẫu số với nhau.

          Lời giải chi tiết:

          a) $1 + \frac{{11}}{9} + \frac{7}{9} = 1 + \left( {\frac{{11}}{9} + \frac{7}{9}} \right) = 1 + \frac{{18}}{9} = 1 + 2 = 3$

          b) $\frac{{13}}{6} + 7 + \frac{5}{6} = \left( {\frac{{13}}{6} + \frac{5}{6}} \right) + 7 = \frac{{18}}{6} + 7 = 3 + 7 = 10$

          Trả lời câu hỏi 3 trang 12 SGK Toán 5 Bình minh

          Tìm phân số thích hợp thay cho dấu ?:

          Toán lớp 5 Bài 7. Ôn tập về cộng, trừ phân số - SGK Bình Minh 3

          Phương pháp giải:

          a) Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

          b) Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

          c) Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

          Lời giải chi tiết:

          a) $\frac{{11}}{{12}} + .?. = \frac{{19}}{{12}}$

          $.?. = \frac{{19}}{{12}} - \frac{{11}}{{12}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}$

          Vậy phân số cần tìm là $\frac{2}{3}$

          b) $.?. - \frac{5}{8} = \frac{9}{4}$

          $.?. = \frac{9}{4} + \frac{5}{8} = \frac{{23}}{8}$

          Vậy phân số cần tìm là $\frac{{23}}{8}$

          c) $\frac{7}{3} - ... = \frac{{17}}{9}$

          $.?. = \frac{7}{3} - \frac{{17}}{9} = \frac{4}{9}$

          Vậy phân số cần tìm là $\frac{4}{9}$

          Trả lời câu hỏi 4 trang 12 SGK Toán 5 Bình minh

          Tham gia “Hội khỏe Phù Đổng”, lớp 5A có $\frac{1}{4}$ số học sinh thi môn bóng rổ và $\frac{3}{8}$ số học sinh thi môn cờ vua, số học sinh còn lại thi môn cầu lông. Hỏi số học sinh thi môn cầu lông bằng bao nhiêu phần số học sinh của lớp 5A? Biết rằng mỗi học sinh chỉ tham gia một môn thể thao.

          Phương pháp giải:

          Số phần số học sinh thi môn cầu lông = 1 – (số phần số học sinh thi môn bóng rổ + số phần số học sinh thi môn cờ vua)

          Lời giải chi tiết:

          Số phần số học sinh thi môn cầu lông là:

          $1 - \left( {\frac{1}{4} + \frac{3}{8}} \right) = \frac{3}{8}$(học sinh lớp 5A)

          Đáp số: $\frac{3}{8}$ học sinh lớp 5A

          Chinh phục kiến thức Toán lớp 5 với nội dung Toán lớp 5 Bài 7. Ôn tập về cộng, trừ phân số - SGK Bình Minh đặc sắc thuộc chuyên mục học toán lớp 5 trên nền tảng toán math! Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ là công cụ đắc lực giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và củng cố vững chắc kiến thức, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan cùng hiệu quả vượt trội đã được kiểm chứng.

          Toán lớp 5 Bài 7: Ôn tập về cộng, trừ phân số - SGK Bình Minh

          Bài 7 Toán lớp 5 là một bước quan trọng trong việc củng cố kiến thức về phân số, đặc biệt là các phép cộng và trừ. Việc nắm vững các quy tắc và kỹ năng giải bài tập trong bài này sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi đối mặt với các bài toán phức tạp hơn trong tương lai.

          I. Tóm tắt lý thuyết trọng tâm

          Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cần ôn lại một số kiến thức cơ bản về cộng và trừ phân số:

          • Cộng hai phân số cùng mẫu số: a/m + b/m = (a+b)/m
          • Trừ hai phân số cùng mẫu số: a/m - b/m = (a-b)/m
          • Cộng hai phân số khác mẫu số: a/m + b/n = (a*n + b*m) / (m*n)
          • Trừ hai phân số khác mẫu số: a/m - b/n = (a*n - b*m) / (m*n)
          • Quy tắc rút gọn phân số: Chia cả tử số và mẫu số cho ước chung lớn nhất của chúng.

          II. Giải bài tập Toán lớp 5 Bài 7 - SGK Bình Minh

          Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng bài tập trong sách giáo khoa:

          Bài 1: Tính
          1. a) 2/5 + 3/5 = 5/5 = 1
          2. b) 1/4 + 3/4 = 4/4 = 1
          3. c) 5/8 + 1/8 = 6/8 = 3/4
          4. d) 7/12 + 5/12 = 12/12 = 1
          5. e) 3/7 + 4/7 = 7/7 = 1
          6. f) 2/9 + 5/9 = 7/9
          Bài 2: Tính
          1. a) 4/7 - 2/7 = 2/7
          2. b) 5/9 - 1/9 = 4/9
          3. c) 8/15 - 2/15 = 6/15 = 2/5
          4. d) 11/12 - 5/12 = 6/12 = 1/2
          5. e) 7/10 - 3/10 = 4/10 = 2/5
          6. f) 9/16 - 3/16 = 6/16 = 3/8
          Bài 3: Tính
          1. a) 1/2 + 1/3 = (3+2)/6 = 5/6
          2. b) 1/4 + 1/5 = (5+4)/20 = 9/20
          3. c) 2/3 + 1/4 = (8+3)/12 = 11/12
          4. d) 1/6 + 3/4 = (2+9)/12 = 11/12
          Bài 4: Tính
          1. a) 2/3 - 1/4 = (8-3)/12 = 5/12
          2. b) 3/4 - 1/2 = (3-2)/4 = 1/4
          3. c) 5/6 - 1/3 = (5-2)/6 = 3/6 = 1/2
          4. d) 7/8 - 1/2 = (7-4)/8 = 3/8

          III. Mở rộng và Luyện tập thêm

          Để hiểu sâu hơn về bài học, các em có thể tự giải thêm các bài tập sau:

          • Tính: 1/5 + 2/5 + 3/5
          • Tính: 4/9 - 1/9 - 2/9
          • Tìm x: x + 1/2 = 3/4
          • Tìm x: x - 2/5 = 1/5

          IV. Kết luận

          Toán lớp 5 Bài 7: Ôn tập về cộng, trừ phân số là một bài học quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức và kỹ năng về phân số. Việc luyện tập thường xuyên và áp dụng các quy tắc đã học vào giải bài tập sẽ giúp các em đạt kết quả tốt nhất trong môn Toán.