Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Toán lớp 5 Bài 168. Biểu diễn số liệu thống kê (tiếp theo) - SGK Bình Minh

Toán lớp 5 Bài 168. Biểu diễn số liệu thống kê (tiếp theo) - SGK Bình Minh

Toán lớp 5 Bài 168: Biểu diễn số liệu thống kê (tiếp theo) - SGK Bình Minh

Bài học Toán lớp 5 Bài 168 thuộc chương trình SGK Bình Minh tập trung vào việc củng cố và mở rộng kiến thức về biểu diễn số liệu thống kê. Học sinh sẽ được làm quen với các dạng biểu đồ khác nhau và cách sử dụng chúng để trình bày dữ liệu một cách trực quan và dễ hiểu.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong Bài 168, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết các bài toán tương tự.

Quan sát biểu đồ dưới đây: Dựa vào bảng số liệu ở bài 1, tìm số thích hợp thay cho a) Số chai nước khoáng chiếm (?) % tổng số chai nước đã bán. Dựa vào bảng số liệu từ bài 1, hãy hoàn thành biểu đồ dưới đây:

Câu 2

    Trả lời câu hỏi 2 trang 99 SGK Toán 5 Bình Minh

    Dựa vào bảng số liệu ở bài 1, tìm số thích hợp thay cho

    a) Số chai nước khoáng chiếm (?) % tổng số chai nước đã bán.

    b) Số chai nước hoa quả chiếm (?) % tổng số chai nước đã bán.

    Phương pháp giải:

    Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số a và b ta làm như sau:

    - Tìm thương của a và b

    - Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.

    Lời giải chi tiết:

    Tổng số chai nước đã bán là:

    960 + 1200 + 600 + 720 = 3 480 (chai)

    a) Số chai nước khoáng chiếm số phần trăm tổng số chai nước đã bán là:

    (960 + 1200) : 3 480 = 0,62 = 62%

    b) Số chai nước hoa quả chiếm số phần trăm tổng số chai nước đã bán là:

    100% - 62% = 38%

    Câu 3

      Trả lời câu hỏi 3 trang 99 SGK Toán 5 Bình Minh

      Dựa vào bảng số liệu từ bài 1, hãy hoàn thành biểu đồ dưới đây:

      TỈ SỐ PHẦN TRĂM ĐỒ UỐNG ĐÃ BÁN TRONG HAI NGÀY CUỐI TUẦN

      Toán lớp 5 Bài 168. Biểu diễn số liệu thống kê (tiếp theo) - SGK Bình Minh 2 1

      Phương pháp giải:

      Dựa vào bảng số liệu từ bài 1, hãy hoàn thành biểu đồ dưới đây:

      Lời giải chi tiết:

      TỈ SỐ PHẦN TRĂM ĐỒ UỐNG ĐÃ BÁN TRONG HAI NGÀY CUỐI TUẦN

      Toán lớp 5 Bài 168. Biểu diễn số liệu thống kê (tiếp theo) - SGK Bình Minh 2 2

      Câu 1

        Trả lời câu hỏi 1 trang 99 SGK Toán 5 Bình Minh

        Quan sát biểu đồ dưới đây:

        ĐỒ UỐNG ĐÃ BÁN TRONG HAI NGÀY CUỐI TUẦN

        Toán lớp 5 Bài 168. Biểu diễn số liệu thống kê (tiếp theo) - SGK Bình Minh 0 1

        Hoàn thành bảng số liệu sau:

        ĐỒ UỐNG ĐÃ BÁN TRONG HAI NGÀY CUỐI TUẦN

        Toán lớp 5 Bài 168. Biểu diễn số liệu thống kê (tiếp theo) - SGK Bình Minh 0 2

        Phương pháp giải:

        Quan sát biểu đồ, Hoàn thành bảng số liệu.

        Lời giải chi tiết:

        ĐỒ UỐNG ĐÃ BÁN TRONG HAI NGÀY CUỐI TUẦN

        Toán lớp 5 Bài 168. Biểu diễn số liệu thống kê (tiếp theo) - SGK Bình Minh 0 3

        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
        • Câu 1
        • Câu 2
        • Câu 3

        Trả lời câu hỏi 1 trang 99 SGK Toán 5 Bình Minh

        Quan sát biểu đồ dưới đây:

        ĐỒ UỐNG ĐÃ BÁN TRONG HAI NGÀY CUỐI TUẦN

        Toán lớp 5 Bài 168. Biểu diễn số liệu thống kê (tiếp theo) - SGK Bình Minh 1

        Hoàn thành bảng số liệu sau:

        ĐỒ UỐNG ĐÃ BÁN TRONG HAI NGÀY CUỐI TUẦN

        Toán lớp 5 Bài 168. Biểu diễn số liệu thống kê (tiếp theo) - SGK Bình Minh 2

        Phương pháp giải:

        Quan sát biểu đồ, Hoàn thành bảng số liệu.

        Lời giải chi tiết:

        ĐỒ UỐNG ĐÃ BÁN TRONG HAI NGÀY CUỐI TUẦN

        Toán lớp 5 Bài 168. Biểu diễn số liệu thống kê (tiếp theo) - SGK Bình Minh 3

        Trả lời câu hỏi 2 trang 99 SGK Toán 5 Bình Minh

        Dựa vào bảng số liệu ở bài 1, tìm số thích hợp thay cho

        a) Số chai nước khoáng chiếm (?) % tổng số chai nước đã bán.

        b) Số chai nước hoa quả chiếm (?) % tổng số chai nước đã bán.

        Phương pháp giải:

        Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số a và b ta làm như sau:

        - Tìm thương của a và b

        - Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.

        Lời giải chi tiết:

        Tổng số chai nước đã bán là:

        960 + 1200 + 600 + 720 = 3 480 (chai)

        a) Số chai nước khoáng chiếm số phần trăm tổng số chai nước đã bán là:

        (960 + 1200) : 3 480 = 0,62 = 62%

        b) Số chai nước hoa quả chiếm số phần trăm tổng số chai nước đã bán là:

        100% - 62% = 38%

        Trả lời câu hỏi 3 trang 99 SGK Toán 5 Bình Minh

        Dựa vào bảng số liệu từ bài 1, hãy hoàn thành biểu đồ dưới đây:

        TỈ SỐ PHẦN TRĂM ĐỒ UỐNG ĐÃ BÁN TRONG HAI NGÀY CUỐI TUẦN

        Toán lớp 5 Bài 168. Biểu diễn số liệu thống kê (tiếp theo) - SGK Bình Minh 4

        Phương pháp giải:

        Dựa vào bảng số liệu từ bài 1, hãy hoàn thành biểu đồ dưới đây:

        Lời giải chi tiết:

        TỈ SỐ PHẦN TRĂM ĐỒ UỐNG ĐÃ BÁN TRONG HAI NGÀY CUỐI TUẦN

        Toán lớp 5 Bài 168. Biểu diễn số liệu thống kê (tiếp theo) - SGK Bình Minh 5

        Chinh phục kiến thức Toán lớp 5 với nội dung Toán lớp 5 Bài 168. Biểu diễn số liệu thống kê (tiếp theo) - SGK Bình Minh đặc sắc thuộc chuyên mục giải sách giáo khoa toán lớp 5 trên nền tảng học toán! Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ là công cụ đắc lực giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và củng cố vững chắc kiến thức, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan cùng hiệu quả vượt trội đã được kiểm chứng.

        Toán lớp 5 Bài 168: Biểu diễn số liệu thống kê (tiếp theo) - SGK Bình Minh

        Bài 168 Toán lớp 5 thuộc chương trình SGK Bình Minh tiếp tục đi sâu vào chủ đề biểu diễn số liệu thống kê, một kỹ năng quan trọng giúp học sinh phân tích và hiểu thông tin một cách hiệu quả. Bài học này không chỉ giới thiệu các loại biểu đồ cơ bản mà còn hướng dẫn học sinh cách lựa chọn biểu đồ phù hợp với từng loại dữ liệu cụ thể.

        I. Mục tiêu bài học

        Sau khi học xong bài 168, học sinh có thể:

        • Nắm vững các loại biểu đồ thường dùng trong thống kê (biểu đồ cột, biểu đồ tròn, biểu đồ đường).
        • Biết cách đọc và hiểu thông tin từ các biểu đồ.
        • Lựa chọn biểu đồ phù hợp để biểu diễn một tập dữ liệu cho trước.
        • Rèn luyện kỹ năng giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến biểu diễn số liệu thống kê.

        II. Nội dung bài học

        Bài 168 được chia thành các phần chính sau:

        1. Ôn tập lý thuyết: Nhắc lại các kiến thức cơ bản về biểu diễn số liệu thống kê đã học ở các bài trước.
        2. Ví dụ minh họa: Giới thiệu các ví dụ cụ thể về cách vẽ và đọc các loại biểu đồ khác nhau.
        3. Bài tập thực hành: Cung cấp các bài tập đa dạng để học sinh luyện tập và củng cố kiến thức.

        III. Giải chi tiết các bài tập trong SGK Bình Minh

        Dưới đây là giải chi tiết các bài tập trong SGK Bình Minh:

        Bài 1: Đọc và trả lời câu hỏi từ biểu đồ cột

        Đề bài: Cho biểu đồ cột biểu diễn số lượng học sinh của mỗi lớp trong một trường tiểu học. Hãy trả lời các câu hỏi sau:

        • Lớp nào có nhiều học sinh nhất?
        • Lớp nào có ít học sinh nhất?
        • Tổng số học sinh của trường là bao nhiêu?

        Giải:

        • Lớp có nhiều học sinh nhất là lớp 5A với 40 học sinh.
        • Lớp có ít học sinh nhất là lớp 5C với 30 học sinh.
        • Tổng số học sinh của trường là 40 + 35 + 30 + 35 = 140 học sinh.
        Bài 2: Vẽ biểu đồ tròn biểu diễn tỷ lệ phần trăm

        Đề bài: Một lớp có 30 học sinh, trong đó có 12 học sinh giỏi, 10 học sinh khá, 8 học sinh trung bình. Hãy vẽ biểu đồ tròn biểu diễn tỷ lệ phần trăm của mỗi loại học lực.

        Giải:

        Để vẽ biểu đồ tròn, ta cần tính tỷ lệ phần trăm của mỗi loại học lực:

        • Tỷ lệ học sinh giỏi: (12 / 30) * 100% = 40%
        • Tỷ lệ học sinh khá: (10 / 30) * 100% = 33.33%
        • Tỷ lệ học sinh trung bình: (8 / 30) * 100% = 26.67%

        Sau đó, ta vẽ biểu đồ tròn với các góc tương ứng với tỷ lệ phần trăm của mỗi loại học lực.

        Bài 3: Giải bài toán thực tế liên quan đến biểu đồ đường

        Đề bài: Biểu đồ đường biểu diễn nhiệt độ trung bình hàng tháng của một thành phố. Hãy trả lời các câu hỏi sau:

        • Tháng nào có nhiệt độ trung bình cao nhất?
        • Tháng nào có nhiệt độ trung bình thấp nhất?
        • Nhiệt độ trung bình tháng 7 cao hơn nhiệt độ trung bình tháng 1 bao nhiêu độ?

        Giải:

        • Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 6 với 30 độ C.
        • Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1 với 15 độ C.
        • Nhiệt độ trung bình tháng 7 cao hơn nhiệt độ trung bình tháng 1 là 30 - 15 = 15 độ C.

        IV. Luyện tập thêm

        Để nắm vững kiến thức về biểu diễn số liệu thống kê, các em học sinh nên luyện tập thêm các bài tập tương tự trong sách bài tập và các nguồn tài liệu khác. Giaibaitoan.com cung cấp nhiều bài tập luyện tập đa dạng với lời giải chi tiết, giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập.

        V. Kết luận

        Bài 168 Toán lớp 5 là một bài học quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích và hiểu thông tin thông qua biểu diễn số liệu thống kê. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng này sẽ giúp các em học sinh học tập tốt hơn các môn học khác và giải quyết các vấn đề thực tế một cách hiệu quả.